mã

Âm tiết tiếng Việt · có trong 61 từ · cũng là một từ có nghĩa

Cấu tạo

mâm đầu
avần
ngãthanh

Đủ sáu thanh của "ma"

"mã" là một từ

Danh từ. Đồ bằng giấy cắt theo những thứ có thật để đốt cúng cho người chết, theo mê tín. Xem đủ nghĩa →

Chữ Hán đọc là "mã"

Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.

Dễ viết nhầm

Từ bắt đầu bằng "mã"

mã lựcĐơn vị công suất cũ, xấp xỉ bằng 75 Ki-lô-gam mét trong một giây, tương đối lớn hơn công suất của một con ngựa khỏe.Mã LiềngMột tên gọi khác của dân tộc Chứt.mã vĩĐuôi ngựa, lông đuôi ngựa.mã phu(Từ cũ) Người trông nom ngựa.mã nãoĐá quý có nhiều vân màu khác nhau, rất cứng, dùng làm đồ trang sức, làm cối giã trong phòng thí nghiệm.mã vạchNhững dấu sọc trắng đen chứa những thông tin được mã hoá bằng máy vi tính.mã sốKý hiệu bằng chữ số dùng trong một hệ thống sắp xếp, phân loại.mã hóaDùng một kí hiệu đặc biệt thay một hệ thống tín hiệu thường.mã lửaNói gà trống có bộ lông đỏ và bóng.mã tiên thảoLoài cây thảo, hoa tía họp thành một bông dài như roi ngựa, dùng làm thuốc.mã gấmY phục áo xiêm bằng gấm.Mã DươngTên núi ở xứ An Huy, mé núi có miếu thờ thần Mã Dương. Chính tại nơi này Vương Bột đã làm bài "Phú Đằng Vương".mã đềLoài cây thảo, lá mọc gần mặt đất hình móng ngựa, hạt dùng làm thuốc gọi là xa tiền.mã tiềnLoài cây dùng chế thuốc xtơ-rích-nin (strychnin), là một chất độc mạnh, có thể dùng để chữa một số bệnh. Võ và hạt trái mã tiền dùng ngâm thuốc chữa bệnh đau nhức, thấp khớp, vết bầm, ung nhọt. Loài cây này được tìm thấy ở rừng Tây Nguyên, và Nam Bộ. Người Pháp cho rằng chỉ tìm ở Nam và Trung Việt Nam. Trong chiến tranh Việt-Pháp, trên núi rừng Việt Bắc, dược sĩ Đỗ Tất Lợi ở CụMã Nhật TânManhattan (một quận thuộc thành phố New York, Mỹ).mã đươngTên núi hình con ngựa. Tại nơi ấy Vương Bột đời Đường gặp cơn gió thuận đưa thuyền đi một đêm hơn ba nghìn dặm, đến gác Đằng Vương, làm bài phú "Đằng Vương các" mà nổi danh.mã thầyThứ củ sản xuất ở Trung-quốc, có thể ăn sống, vị ngọt và mát.mã bàiLúc có việc báo khẩn cấp, người ta cho cầm thẻ bài cưỡi ngựa đi rất nhanh, gọi là mã bài. Cũng như tin hoả tốc.mã tấuThứ dao dài to bản, có mũi nhọn và có chuôi, ngày xưa lính cưỡi ngựa thường hay đeo.Mã DungBậc thông nho đời Hán, nơi ngồi đọc sách thường mắc trướng đỏ.mã đầuBến tàu đỗ.

Từ có "mã" ở sau

tẩu mãĐiệu hát linh hoạt, kết thúc bản ca Huế.kim mã ngọc đường(Nghĩa bóng) Kim mã tức Kim-mã-môn là chỗ các bậc học sĩ chờ chiếu chỉ của vua đời Hán; ngọc đường là dinh thự của các quan hàn lâm.phò mãChồng của công chúa, con rể của nhà vua.La MãRoma (thủ đô của Ý).hà mãThú lớn gần với lợn, đầu to, mõm rộng, ăn cỏ, sống ở sông đầm châu Phi.đơn thương độc mãĐi đơn độc, không có người hỗ trợ. Thương nghĩa là cây thương dùng để chiến đấu thời xưa, mã là ngựa. Có người hiểu sai, viết là "đơn phương độc mã".mật mãMã được giữ bí mật.tư mã tế tửu(cổ) nghĩa đen là quan tư mã cúng rượu, tức là một chức tư mã cấp thấp.đại tư mãMột chức quan lớn thời nhà Hán ở Trung Quốc.lưu tinh mãNgựa chạy hỏa tốc cho dịch trạm.thám mãLính do thám đi ngựa.tư mãChức quan lớn thời nhà Hán ở Trung Quốc trông nom việc quân sự.Gió núi Mã DươngChỉ công việc được thuận lợi.phi mãDiễn ra rất nhanh và mạnh, so sánh với ngựa phi nước đại.đơn đề mãMột nước biến khai cuộc trong cờ tướng.kỵ mãNói lính chuyên cưỡi ngựa trong thời Pháp thuộc.vàng mãNhững đồ vật bằng giấy như nhà cửa, xe cộ, tiền bạc dùng để đốt cho người chết sử dụng dưới địa phủ theo quan niệm mê tín cần phải loại bỏ.khuyển mãNói những kẻ tôi tớ trung thành với chủ.mẫu mãQuy cách hàng hoá.binh mãbinh sĩ và ngựa chiến; quân đội (nói tổng quát)chiến mãNgựa chiến.tốt mãCó cái vẻ bên ngoài đẹp đẽ (thường hàm ý chê).trổ mãPhát triển vóc dáng.bia hạ mãBia đề chữ "hạ mã" để trước dinh thự những quan to hoặc miếu đền linh thiêng cho người qua đường biết mà xuống ngựa, tỏ ý kính sợ.Tư Mã QuangTức ôn Công.song mã(Kng.; id.) . Xe song mã (nói tắt).non mãTức núi Mã Ngôi, nơi Đường Minh Hoàng buộc lòng phải giết Dương Quý Phi theo nguyện vọng của quân sĩ.ô Mã NhiTướng Nguyên bị bắt sống ở trận Bạch Đằng.chiêu binh mãi mãTập trung lực lượng, chiêu binh mua ngựa chờ ngày chiến đấu.độc mãXem cô đơnthượng mãLên ngựa.khuynh cái hạ mãNghiêng lọng, xuống ngựa.tuấn mãNgựa đẹp và chạy giỏi.thượng mã phongBệnh dục.Cán Mã PờMột xã Q. Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.tiếng Mã Laixem tiếng MalaysiaThác Mã(Sông) Phụ lưu cấp I của sông ô Lâu. Dài 40km, diện tích lưu vực 900km2. Bắt nguồn từ vùng núi Tây Thừa Thiên cao 900m, nhập vào bờ trái sông ô Lâu ở Phước Tích cách cửa sông ô Lâu 20km.hải mãXem cá ngựa.thợ mãNgười chuyên làm đồ mã (cũ).

Cùng vần "a", cùng thanh ngã

Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.