Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ân”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “ân” · 109 âm tiết, 2.549 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “ân” (51)
- ngớ ngẩnThờ thẫn như mất trí khôn.
- ẩnĐại lượng chưa biết trong một bài toán, một phương trình hay bất phương trình.
- bí ẩn(Hoặc d.) . (Bên trong) có chứa đựng điều gì kín đáo, khó hiểu.
- bẩnCó nhiều bụi bặm, rác rưởi, cáu ghét hoặc bị hoen ố; trái với sạch.
- quanh quẩnKhông xa.
- khẩnCần được làm ngay và nhanh.
- cẩnKhảm.
- bất cẩnKhông cẩn thận, vô ý.
- chẩnCứu giúp người nghèo đói hoặc bị nạn bằng cách cấp phát tiền gạo, thức ăn.
- quẩnRối rít, thiếu sáng suốt.
- tẩnBiến âm của "tấn" (thtục).
- vớ vẩnLàm những việc không hợp lí, không thiết thực.
- lẩnTrốn, lén lút lảng vào chỗ khuất mắt mọi người.
- ngẩnĐờ đẫn, thừ người ra như mất tinh thần.
- phẩnChất bài xuất của bộ máy tiêu hóa.
- sẩn(Hoặc d.) . (id.). Mẩn.
- trẩnTạm mất kinh nguyệt.
- luẩn quẩnLoanh quanh mãi không thoát ra khỏi một vị trí hoặc tình trạng nào đó.
- trắc ẩnCó lòng thương hại người khác hoặc có lòng thương người, người có lòng trắc ẩn thường là …
- tàng ẩnẨn chứa sâu bên trong, không lộ ra ngoài.
- cầu khẩnCầu xin một cách khẩn khoản.
- nhơ bẩnBẩn thỉu, xấu xa đến mức đáng ghê tởm.
- khai khẩnVỡ đất hoang để trồng trọt.
- mê mẩnSay mê đắm đuối.
- thành khẩnThực lòng một cách thiết tha.
- u ẩnThầm kín trong lòng.
- hầm trú ẩnHầm ẩn nấp để tránh bom đạn.
- kính cẩnTỏ rõ sự kính trọng bằng điệu bộ, cử chỉ, nét mặt rất nghiêm trang.
- thượng khẩnRất khẩn cấp, không thể để chậm trễ.
- tiềm ẩnNgầm ẩn ở bên trong, chưa bộc lộ ra ngoài.
- cáu bẩnCó chất bẩn bám vào người hay đồ vật.
- dớ dẩn(Khẩu ngữ) Ngớ ngẩn, ngờ nghệch.
- mơ mẩn(Ít dùng) .
- ngơ ngẩn(ng1)
- thơ thẩnMơ màng, có vẻ nghĩ ngợi.
- tẩn mẩn(Làm việc gì) Quá tỉ mỉ, vụn vặt, như không còn có ý thức về thời gian.
- xiên bẩnTên gọi chung của các món ăn vặt như viên chiên (cá viên, bò viên, tôm viên,..), xúc xích…
- ở ẩnỞ nơi ít người biết, để lánh đời (nói về nhà nho thời trước)
- hội chẩnThảo luận của nhóm bác sĩ để chẩn đoán bệnh.
- hợp cẩnLễ hai vợ chồng đêm tân hôn uống chung với nhau một chén rượu (cũ).
- keo bẩnBủn xỉn và xấu bụng.
- lẩn mẩnHay để ý đến những cái tỉ mỉ.
- lẩn thẩnDớ dẩn, hay lẫn hay quên.
- lối cầu khẩnhình thức trong cách nói đề nghị, yêu cầu của động từ.
- mân mẩnKì công làm việc gì.
- nghiêm cẩnTrang nghiêm và kính trọng.
- Nguyên ChẩnTự Vị Chi, thi sĩ có tiếng đời Đường.
- phát chẩnCho tiền gạo những người bị tai nạn, trong xã hội cũ.
- Phù Chẩn.
- tin cẩnNói người đáng tin, có thể giao cho những việc hệ trọng.
- trú ẩnLánh vào một nơi để tránh tai nạn.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.