Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ăng”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ăng” · 85 âm tiết, 964 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (23)
Từ có tiếng cuối vần “ăng” (183)
- đồng hồ vạn năngMột dụng cụ đo lường điện có nhiều chức năng.
- động năngNăng lượng của một vật có được nhờ vào chuyển động của nó.
- ba trăngxem ba giăng
- bom xăngBom gây cháy, chế từ xăng cô đặc.
- Bàu NăngMột xã thuộc huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- Bình LăngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Hưng Hà (Thái Bình), h. Tứ Kỳ (Hải Dương), Việt Nam.
- búp măngPhần mầm non của cây tre.
- băng đăngĐèn băng, tượng bằng băng gắn đèn bên trong.
- bần tăngTừ nhà sư dùng để tự xưng một cách khiêm tốn.
- bằng lăngCây to, tán dày, lá hình bầu dục, hoa màu tím hồng mọc thành cụm ở đầu cành, nở về mùa hè…
- Cao ThăngMột xã thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- cao tăngNhà sư tu hành lâu năm, có đức độ cao.
- Châu LăngMột xã thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- chín trăngChín tháng (mẹ mang thai con chín tháng).
- Chư RăngMột xã thuộc huyện Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- Cour ĐăngMột xã thuộc huyện Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- cung trăngXem mặt trăng
- Cái RăngMột quận thuộc thành phố Cần Thơ, Việt Nam.
- Cần ĐăngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Cẩm ThăngMột xã thuộc huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- dăm băngNhư nói dặm đường đi. Băng là lướt đi.
- giắt răngNói vật gì mắc vào kẽ răng.
- Giọt hồng băngTức Giọt hồng. Xem Giọt hồng.
- gạo ba giăngGạo của thứ lúa cấy ba tháng đã gặt được.
- hăng hăngdiễn tả hành động gì đó hơi sung sức, hồi hộp
- khóc măngMạnh Tông thương mẹ vốn thích ăn măng. Mùa đông ông vào rừng kiếm măng không được, ôm trú…
- kết băngNói chất lỏng đông đặc lại thành thể rắn.
- kết thái, trương đăngKết hoa, treo đèn.
- lông măngThứ lông vũ non.
- lúa ba giăngThứ lúa cấy trong ba tháng được ăn.
- lăng đăngTiếng cổ, có nghĩa là đi từ từ chậm chậm, chập chờn mờ tỏ.
- lưng túi gió trăngTức là lưng túi thơ. Những nhà thơ thời xưa hay ngâm phong vịnh nguyệt, nên người ta gọi …
- lối lăngCách thức (dùng với ý xấu).
- lực lượng chức năngCơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành pháp luật nhằm phục vụ cho công tác điều tra, tha…
- mượn gió bẻ măngVí hành động cơ hội, lợi dụng tình thế để mưu lợi cho mình.
- mần răngLàm sao.
- mố tiêu năngVật xây dựng thường có hình khối trụ vuông hoặc chữ nhật bằng bê tông hoặc đá xây, xây nh…
- người băngNgười làm mối.
- nhiệt năngNăng lượng do nhiệt sản ra.
- nhung nhăngNói đi lại lăng xăng chẳng được việc gì.
- nón Gò GăngNón dứa làm tại vùng Gò Găng, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- nội năngTổng động năng và thế năng của các phần tử trong một hệ nhiệt động lực học.
- quần phăngQuần dài của phụ nữ, may theo kiểu Âu.
- rỉ răngHé miệng nói khẽ (dùng với ý phủ định).
- Sóc ĐăngMột xã thuộc huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Tam ThăngMột xã thuộc thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- tham đó bỏ đăngNói lòng dạ đổi thay, tham mới bỏ cũ. Đó và đăng là hai dụng cụ đan bằng tre để bắt cá.
- Thiếu LăngHiệu của Đỗ Phủ đời Đường.
- thủy năngNăng lượng của nước.
- Triệu LăngMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- trích đăngLấy một phần của một tác phẩm để đăng trên báo.
- trồng răngLắp răng giả vào hàm.
- Tà NăngMột xã thuộc huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
- tái đăngĐăng ký tham gia thêm một lần để tiếp tục phục vụ trong quân đội.
- tọa đăngĐèn để bàn (cũ).
- Vũ LăngMột xã thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Xuân ThăngMột xã thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Xuân TăngMột phường thuộc thị xã Cam Đường, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- ô văngxem mái hắt
- điện năngNăng lượng do dòng điện tải trên các mạch điện (dùng vào nhiều mục đích khác nhau trong s…
- Đông LăngTức Đông Lăng hầu Thiệu Bình đời Tấn.
- Đỗ LăngTức Đỗ Phủ, hiệu Thiếu Lăng, một nhà thơ lớn đời Đường.
- đức năngSự đức độ và tình yêu thương giữa con người với con người.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.