Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “a”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “a” · 138 âm tiết, 3.606 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (25)
Từ có tiếng cuối vần “a” (176)
- trao trảĐưa lại cho người ta thứ gì mình đã giữ trong một thời gian.
- tơi tả.
- tất tảLật đật vội vã.
- xỉ vảMắng nhiếc thậm tệ, làm cho phải xấu hổ, nhục nhã.
- xối xảRất nhiều và với cường độ mạnh.
- ác quảViệc làm gì đó rất xấu xa đã làm hay còn được nói đã thực hiện.
- đon đảTỏ ra nhanh nhảu, vồn vã khi tiếp xúc với ai.
- ẩu tảQuá ẩu.
- ẻo lảMảnh khảnh với vẻ thướt tha, yểu điệu.
- anh cảXem anh hai
- ao sâu cá cảỞ ao sâu mới có cá lớn.
- bánh chảLoại bánh ăn vặt của Hà Nội, vỏ được làm từ bột mì, nhân mỡ lợn, lạp xưởng, lá chanh; ăn …
- bìa giảxem bìa trong
- bùa bảBùa và bả, những vật để làm mê hoặc người khác (nói khái quát).
- bạch quảLoại cây có tên khoa học Ginkgo biloba dùng làm thuốc trong đông y.
- chánh quảThành quả của người tu đắc đạo theo Phật giáo.
- chân giảPhần lồi của chất nguyên sinh, giúp các động vật đơn bào di chuyển hay bắt mồi.
- chính quảKết quả tu hành của người tu hành đắc đạo.
- cô quả(Cũ; id.) . Ở vào tình cảnh mồ côi (cô nhi), goá bụa (quả phụ).
- cô và quảTiếng tự xưng của vua chúa đời xưa. Từ Hải cũng xưng cô xưng quả, làm vương làm bá một ph…
- công quảNhững công việc thiện nguyện nơi cửa chùa để tích phước báu.
- Dành phía tảÝ nói trân trọng mời, chỗ ngồi phía tả là dành cho bậc trên.
- giò chảCụm từ nói chung cho các món giò và chả.
- hoặc giảCó khi, có lẽ, hay là.
- Huệ KhảNgày mồng 9/12, Huệ Khả đến hỏi đạo Bồ Đề Đạt Ma, đứng suốt ngày trong cơn mưa tuyết. Huệ…
- khán thính giảKhán giả và thính giả (nói gộp)
- La QuảMột tên gọi khác của dân tộc La Chí.
- loạn đảĐánh lung tung.
- luận giảNgười đang bàn luận.
- lại quảPhần lễ sêu, lễ hỏi, lễ cưới bớt lại để tặng lại người đã đưa (cũ).
- mệt lảMệt lắm.
- người giảXem bù nhìn
- nho giảNgười học Khổng giáo.
- phải bảBị người khác mê hoặc.
- quạt vảQuạt to hình lá vả, che kiệu cho đám rước.
- quầy quảxem quày quả
- sư cảNgười tu lâu năm nhất trong chùa (có thể là Hòa thượng, Thượng tọa hay Đại đức).
- sỉ vảxem xỉ vả
- thuốc giảSản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo bệnh nhân.
- thánh quảCấp độ đạo quả được Phật chỉ ra giúp hành giả đánh giá được sự tu chứng của mình.
- thư thả(ng2, 3)
- thầy cảThầy tu thiên chúa giáo phụ trách một xứ đạo.
- thị giảSư tăng theo hầu hạ bên cạnh sư phụ hoặc bậc trưởng lão của Phật giáo.
- thức giảNgười có học vấn, hiểu biết nhiều, người trí thức.
- tong tảNói dáng đi vội vã lật đật.
- truyện nhi chân, giảChuyện là thực hay dối, xin vua (đèn trời) xét soi.
- Trí QuảMột xã thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- trước giảNgười viết văn, viết sách (cũ).
- trưởng giảNgười giàu có trong xã hội phong kiến.
- trạch tảLoài cây thảo mộc ở các đầm ao, thân ngầm, hình cầu, màu trắng, dùng làm thuốc.
- tá lảTrò chơi thông dụng trong tú lơ khơ.
- tính nhân quảMối liên hệ nguồn gốc giữa các hiện tượng của thế giới khách quan, làm cho trong những đi…
- tôn giảNgười đọc lại tạng Kinh trong lần kết tập thứ nhất để tăng chúng ghi nhớ và truyền lại ch…
- tửu quảRượu và các thứ quả.
- ông già bà cảNhững người già, cao tuổi (nói khái quát).
- đũa cảMột loại đũa to, là dụng cụ dùng để xới cơm (đưa cơm từ nồi vào bát), ở Việt Nam.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.