Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ao”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “ao” · 112 âm tiết, 2.107 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (8)
Từ có tiếng cuối vần “ao” (59)
- bãoGió xoáy trong phạm vi rộng trong một vùng có áp suất không khí giảm xuống rất thấp, thườ…
- nãoBộ óc người.
- lãoGià.
- dưỡng lão() Nói phần của cải để dành lại dùng lúc già nua.
- nhãoHơi nát vì hãy còn nhiều nước.
- bộ nãoXem não
- hoài bãoẤp ủ trong lòng ý muốn làm những điều lớn lao và tốt đẹp.
- khổ nãoĐau khổ và phiền não.
- mãoChỉ thứ tư trong mười hai chi.
- nguyên lãoThượng nghị sĩ.
- giông bãoDông và bão (nói khái quát); thường dùng để ví những gian nan, thử thách, hoặc sự việc xả…
- kính lãoKính đeo dành cho người có tuổi.
- tẩy nãoTác động một cách thô bạo đến tâm lí, làm cho người ta phải từ bỏ quan niệm, ý đồ riêng c…
- động nãoVận dụng nhiều đến trí óc, suy nghĩ nhiều và sâu.
- bại nãoBị tổn thương hoặc suy giảm chức năng của não, thường do bệnh lý hoặc chấn thương.
- rãoNói mỏi mệt như gân cốt lỏng ra.
- ông lãoNgười đàn ông đã nhiều tuổi.
- thiểu não(Cũ) . Buồn rầu, đau khổ.
- chãoDây thừng to, dài.
- cân nãoCó tác động đến tinh thần.
- hãoKhông được việc gì cả vì không thiết thực, không có cơ sở thực tế.
- góp gió thành bãoNhững cơn gió nhỏ gom lại tạo nên cơn bão.
- mã nãoĐá quý có nhiều vân màu khác nhau, rất cứng, dùng làm đồ trang sức, làm cối giã trong phò…
- phiền nãoBuồn khổ lắm.
- trí nãoĐầu óc suy nghĩ.
- trận bãoXem bão
- đi bãoĐổ bộ ồ ạt ra đường, thường là ban đêm, để hưởng ứng hoặc nhằm cổ vụ một hoạt động, phong…
- đạo LãoĐạo giáo
- đầu nãoĐầu óc con người; dùng để ví trung tâm điều khiển và lãnh đạo cao nhất trong một cơ cấu t…
- bách niên giai lão(Cũ) Cùng sống với nhau đến trăm tuổi, đến lúc già (thường dùng làm lời chúc vợ chồng mới…
- bô lãoCụ già đáng kính.
- già lãoCao tuổi, nói về mặt sức lực không còn bao nhiêu (nói khái quát)
- nguyệt lãoÔng lão ở trên cung trăng, coi là người xe duyên vợ chồng, theo thần thoại.
- trưởng lãoNgười già cả.
- tâm nãoNhư tâm trí.
- vũ bãoMưa và bão; dùng để ví sự việc diễn ra với khí thế mạnh mẽ và dồn dập trên quy mô lớn.
- đèn bãoĐèn dầu xách tay, có bộ phận chống gió, thường dùng đi lại trong mưa bão.
- đẹp lãoNói người già đẹp và khỏe mạnh.
- ảo nãoNhư áo não.
- bán cầu nãoNửa phải hoặc nửa trái của bộ não, có dạng bán cầu.
- củ nãoBộ phận của não ở động vật có vú, có dạng bốn mấu lồi.
- dông bãoXem bão
- gió bãoGió to có thể làm đổ nhà cửa, cây cối.
- hương lãoPhụ lão trong làng thời trước.
- long nãoCây trồng ở một số tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộ, cao 10-15m, cành thưa, nhẵn, lá hình…
- lên lãoĐến tuổi được ở ngôi thứ dành cho người già ở nông thôn thời trước.
- mắt bãoKhu vực ở trung tâm cơn bão, có bán kính hàng chục kilomet, nơi gió thường yếu và trời qu…
- nhổ bãoBẻ khục để đỡ đau lưng, đỡ đau bụng.
- Phạm Ngũ LãoMột phường thuộc quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Phần LãoPhan Đại Lâm đời Tống, tự là Phần Lão. Đêm mưa làm thơ, có người đến thúc thuế, cụt hứng …
- phụ lãoNgười già.
- sầu nãoBuồn rầu não nuột.
- thểu nãoRất đau khổ, thương tâm.
- tiểu nãoBộ phận của trung ương thần kinh, nằm trong sọ, phía sau và phía dưới đại não, chuyên phố…
- trung nãoPhần não bộ gồm cuống đại não, nằm giữa đại não bên trên, và tiểu não cầu bên dưới.
- trường sinh bất lãoTrẻ mãi không già.
- tâm bãoKhu vực có áp suất thấp nhất ở giữa vùng bão, thường lặng gió và quang mây, không mưa.
- tốt lãoNói người già mà khỏe mạnh.
- áo nãoBuồn thảm.
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.