Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “on”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “on” · 61 âm tiết, 476 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (12)
Từ có tiếng cuối vần “on” (41)
- trònCó hình dáng, đường nét giống như hình tròn, đường tròn.
- cònQuả cầu bằng vải có nhiều dải màu, dùng để tung, ném làm trò chơi trong ngày hội ở một số…
- hình tròn(Hình học) Phần mặt phẳng nằm bên trong một đường cong gồm các điểm trên mặt phẳng nằm cá…
- vòng tròn(Hình học) Đường cong trên mặt phẳng gồm các điểm trên mặt phẳng cách một điểm cho trước …
- Sài GònThành phố Hồ Chí Minh.
- đònĐoạn tre, gỗ dùng để kê, tựa hoặc để khiêng, chuyển vật nặng. Đòn kê.
- giònDễ vỡ, dễ gãy.
- hònTừ đặt trước những danh từ chỉ những vật có hình tròn hoặc kết lại thành một khối gọn.
- sống cònQuan trọng nhất đối với mình.
- bònTìm kiếm, góp nhặt từng ít một.
- mònHao dần đi; Mất dần đi.
- trăng trònTrăng có hình rất tròn, vào những đêm giữa tháng âm lịch.
- đường tròn(Hình học) Đường cong trên mặt phẳng gồm các điểm trên mặt phẳng cách một điểm cho trước …
- làm trònThực hiện đầy đủ.
- đường mònĐường do dấu chân người đi lại nhiều mà thành.
- hội nghị bàn trònHội nghị chính trị trong đó tất cả những người dự họp đều thảo luận bình đẳng như nhau (t…
- ăn mòn(Hiện tượng) Làm cho bị mòn dần hoặc bị phá huỷ ở lớp bề mặt, do tác dụng hóa học hoặc đi…
- giun trònGiun có cơ thể tròn, dài.
- gònLoài cây to cùng họ với cây gạo, quả mở thành năm cạnh, phía trong có lông trắng dùng để …
- nốt trònNốt nhạc viết dài nhất được dùng phổ biến, trường độ bằng hai nốt trắng hoặc nửa nốt tròn…
- bào mònPhá huỷ dần dần từng tí một, làm cho hư hại.
- bó trònThu hẹp, hạn chế trong một phạm vi nhất định.
- già đònĐánh nhiều và đau.
- giấc trònGiấc ngủ ngon trọn vẹn không bị gián đoạn, không bị làm phiền.
- hao mònSút kém đi.
- hãy cònVẫn tiếp tục; Chưa hết.
- héo mònHéo hon và mòn mỏi.
- một mất một cònĐấu tranh gay gắt, quyết liệt, không thể thoả hiệp, nhân nhượng.
- nhừ đònBị đánh đau.
- ốm đònTừ dùng để dọa (thtục).
- bông gònBông lấy từ quả cây gòn, cây gạo, thường dùng làm đệm, gối.
- bể cạn non mònThời gian làm thay đổi mọi thứ.
- bồ hònÁm chỉ người có việc buồn khổ mà không nói ra được.
- chết mònchết một cách từ từ, chết một cách chậm chạp
- gầy mònCàng ngày càng gầy đi.
- nhà đònĐơn vị chuyên tổ chức và cung cấp các dịch vụ liên quan đến chôn cất, hỏa táng người chết…
- nước chảy đá mònVí trường hợp bền bỉ, quyết tâm thì việc dù khó đến mấy cuối cùng cũng làm nên (tựa như n…
- phải đònBị đánh đòn.
- say đònChoáng váng do bị dính đòn quá nhiều.
- sòn sònNói phụ nữ đẻ nhiều và liên tiếp.
- sống mònSống vô vọng.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.