Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ui”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ui” · 80 âm tiết, 337 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (12)
Từ có tiếng cuối vần “ui” (35)
- túiBộ phận may liền vào áo hay quần, dùng để đựng vật nhỏ đem theo người.
- núiDạng địa hình nổi lên cao hơn mặt đất thường và có sườn dốc lớn khó làm nhà và trồng cây.…
- búiMớ vật dài xoắn vào nhau, quấn chặt vào nhau.
- cúiCon cúi (nói tắt).
- úi1. (Cá) nổi lờ đờ trên mặt nước do mệt hoặc lí do nào đó.
- múiNút buộc của lụa hay vải.
- thúixem thối
- chúiNgả đầu về phía trước.
- dãy núiMột loạt các ngọn núi liền kề với nhau, thường nằm trên một đường thẳng.
- nhẹ túiGần hết tiền.
- con cúiDải bông cuốn lại để kéo thành sợi.
- leo núiBộ môn thể thao mà người tham gia cố gắng đạt đến điểm cao nhất của một ngọn núi.
- rừng núi.
- bỏ túiDùng mang theo dễ dàng bên người.
- chân núitừ để chỉ phần ở dưới cùng của ngọn núi
- húiXén ngắn tóc.
- máy tính bỏ túiMột thiết bị điện tử dùng để tính toán các phép toán từ đơn giản đến phức tạp trong một t…
- móc túiLấy cắp tiền hay đồ vật trong túi người khác.
- cắm cúiTừ gợi tả dáng vẻ hơi cúi xuống, chăm chú và mải miết làm việc gì, không để ý đến xung qu…
- lúi húiCắm cúi làm mà không để ý đến việc khác.
- đèo núiTuyến đường thấp, có thể vượt qua được trên đường giao thông, đi qua các ngọn núi.
- chuột túiMột loài thú có túi.
- giấm giúiKhuất mắt mọi người do sợ sệt.
- luồn cúiQuỵ luỵ cầu cạnh kẻ có quyền chức.
- sông núi(Cn. non sông) Nói đất nước.
- tư túiThiên một cách lén lút về một người nào.
- Bảy NúiVùng núi sót thấp ở tỉnh An Giang, gồm các ngọn núi không liên tục, đột khởi trên đồng bằ…
- cháy túi(Thgt.) . Hết sạch tiền, cạn túi tiền. Canh bạc cháy túi.
- Cà LúiMột xã thuộc huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- dơ thúidơ tới mức bốc mùi thúi luôn
- giỗ giúiGiỗ nhỏ, cúng qua loa.
- mắm thúiMắm làm từ mực tươi, dậy mùi, vị hơi đắng.
- nâng khăn sửa túiChăm sóc, phục vụ chồng (coi là bổn phận của người vợ, theo quan niệm đạo đức phong kiến).
- viêm màng túiBệnh chảy mủ ở tuyến mật.
- ân trạch như núiSự kính trọng người có công lao với mình.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.