Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

hoá

Âm tiết tiếng Việt · có trong 69 từ

Cấu tạo

hâm đầu
oavần
sắcthanh

Đủ sáu thanh của "hoa"

Từ bắt đầu bằng "hoá"

Từ có "hoá" ở sau

Thanh HoáTỉnh ở cực bắc Trung bộ Việt Nam. Diện tích 11.168 km². Số dân 3,52 triệu người, gồm các dân tộc: Mường, Thái, Lào, Lự, H'mông, và Kinh. Địa hình núi thấp và đồi ở phía tây với các đỉnh: Núi Hóc (1.481 m), Chí Linh (919 m), Bù Rinh (1.291 m), Bù Chô (1.563 m); núi đá vôi với đồi cacxtơ ở phía bắc, đồng bằng ở phía đông với những cồn cát chạy dọc bờ biểnvô hiệu hoáLàm cho trở nên vô hiệu.lượng tử hoáChuyển đổi một quan niệm cổ điển của hiện tượng vật lý sang một quan niệm cơ học lượng tử.bách hoáMô hình kinh doanh bán lẻ sản phẩm với đa dạng các chủng loại và địa điểm bán hàng được phân chia ra nhiều gian hàng khác nhau.Thạnh HoáMột huyện thuộc tỉnh Long An, Việt Nam.Thuận HoáTên cũ của thành phố Huế, Việt Nam.nhà văn hoáNhà làm nơi tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ cho đông đảo quần chúng.vốn hoáTổng giá trị của một doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, thường bao gồm tổng giá trị cổ phiếu, nợ dài hạn và các khoản thu nhập được giữ lại; được sử dụng trong báo cáo tài chính.cửa hàng bách hoáMột cửa hàng lớn chứa nhiều gian hàng khác nhau, mỗi gian hàng kinh doanh các loại hàng hóa hay dịch vụ khác nhau.tiêu chuẩn hoáLàm cho trở thành mẫu mực chính xác.cơ giới hoáSử dụng máy móc thay cho hoặc giảm nhẹ cho lao động chân tay và tăng hiệu suất.tạp hoáHàng hóa lặt vặt dùng hằng ngày như kim chỉ, diêm thuốc.cửa hàng tạp hoáCửa hàng bán các đồ tạp hoá.quốc tế hoáLàm cho có tính chất quốc tế.vũ khí hoáBiến thành vũ khí; sử dụng một thứ gì đó (vốn không phải là vũ khí) như một loại vũ khí để tấn công hoặc gây hại.cơ khí hoáLàm cho trở thành có trình độ dùng máy móc trong các mặt hoạt động (thường nói về hoạt động sản xuất)trừu tượng hoáTách trong trí và để nghiên cứu riêng biệt một yếu tố như tính chất, quan hệ. . . ra khỏi hiện tượng nhất định, cụ thể.oxy hoáHoá hợp với oxygen, biến đổi thành oxide.nhìn gà hoá cuốcChê người lẫn lộn phải trái.hệ thống hoáLàm cho trở nên có hệ thống.trẻ hoáLàm cho thành phần gồm có nhiều người trẻ hơn, để có được nhiều nhân tố tích cực hơn.ion hoáBiến các phân tử, nguyên tử khí thành các ion.mèo già hoá cáoỞ lâu ngày, sống lâu năm trở nên ranh mãnh quỷ quyệt, ví như mèo già hoá biến thành cáo.phân hoáChia một khối thành nhiều phần có tính chất đối lập nhau.quan trọng hoáLàm cho có vẻ quan trọng trong khi thật ra không có gì quan trọng cả.biến hoáBiến đổi thành ra cái khác, hoặc sang trạng thái, hình thức khác.tư nhân hoáLàm cho trở thành thuộc quyền sở hữu riêng của cá nhân hoặc tổ chức không thuộc nhà nước.kiểm hoáXem xét, xác định tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ hải quan và thực tế hàng hoá, vật phẩm trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.thiêu hoáĐốt đồ vàng mã (cũ).Châu HoáMột xã thuộc huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.bán hoá giáBán hàng với giá hạ nhằm tiêu thụ cho hết hàng tồn kho.Xuất HoáMột xã Tên gọi các xã thuộc tx. Bắc Kạn (Bắc Kạn), h. Lạc Sơn (Hoà Bình), Việt Nam.Xuân HoáMột xã thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.cá biệt hoáLàm cho (nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật) trở thành có những nét cá biệt nổi bật.bình thường hoá.nhân cách hoá.chuyên hoá.mỏ phong hoáNhóm mỏ phát sinh trong vỏ Trái Đất, dưới tác dụng của quá trình biến đổi hoá học và cơ lí trong điều kiện trên mặt và gần mặt đất do quá trình phong hoá. Sự hình thành mỏ phong hóa thường kèm theo quá trình trao đổi thay thế, hoà tan, di chuyển các tổ phần có ích theo mặt cắt đứng (trắc diện đứng) của vỏ phong hoá.Trung HoáMột xã thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.Thiệu HoáMột huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.Thượng HoáMột xã thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.điện hoá.nhảy sóng, hoá longĐi thi trúng tuyển. Ví như chuyện cá vượt Vũ Môn hoá rồng. Ngày xưa, cho rằng rồng là cá chép hoá ra. Cá muốn hoá rồng phải lặn lội ngược dòng sông lên đến cái thác chảy mạnh gọi là Vũ Môn, vượt lên đến cái hồ trên thác mới hoá thành rồng.Cảnh HoáMột xã thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.lò hoá côngDo câu "Thiên địa vi lô, tạo hoá vi công", nghĩa là trời đất là cái lò, tạo hoá là người thợ. Quan niệm xưa cho mọi việc trên đời là phải qua tay thợ nặn ra, cho tròn thì được tròn, bóp méo thì phải méo.An HoáMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.Yên HoáMột xã thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.địa hoá họcKhoa học nghiên cứu thành phần và những biến đổi hoá học của vỏ Trái Đất.

Cùng vần "oa", cùng thanh sắc

Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.