Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ăng”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ăng” · 85 âm tiết, 964 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (39)
Từ có tiếng cuối vần “ăng” (262)
- Thạch BằngMột xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- thủy năngNăng lượng của nước.
- Triệu LăngMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- trích đăngLấy một phần của một tác phẩm để đăng trên báo.
- trồng răngLắp răng giả vào hàm.
- Tà NăngMột xã thuộc huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
- tái đăngĐăng ký tham gia thêm một lần để tiếp tục phục vụ trong quân đội.
- Tây ĐằngMột thị trấn thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- tọa đăngĐèn để bàn (cũ).
- Vũ LăngMột xã thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Xuân ThăngMột xã thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Xuân TăngMột phường thuộc thị xã Cam Đường, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Yên BằngMột xã thuộc huyện ý Yên, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- ô văngxem mái hắt
- điện năngNăng lượng do dòng điện tải trên các mạch điện (dùng vào nhiều mục đích khác nhau trong s…
- đãi đằngỞ đây lại có nghĩa là nói năng, làm ầm ĩ lên.
- Đông LăngTức Đông Lăng hầu Thiệu Bình đời Tấn.
- đạo hằngĐạo thường. ý nói ăn ở bình thường, ngay thẳng, có đạo đức.
- địa tằngCác tầng lớp nham thạch, đất đá cấu thành vỏ địa cầu.
- Đỗ LăngTức Đỗ Phủ, hiệu Thiếu Lăng, một nhà thơ lớn đời Đường.
- đức năngSự đức độ và tình yêu thương giữa con người với con người.
- ống thăng bằngỐng dùng để kiểm nghiệm xem một mặt phẳng có thật là nằm ngang không.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.