Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ươt”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ươt” · 17 âm tiết, 74 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “ươt” (43)
- lượtĐồ dệt thưa bằng tơ, thường nhuộm đen để làm khăn.
- trượtHỏng thi.
- vượtDi chuyển qua nơi có khó khăn, trở ngại để đến một nơi khác.
- ẩm ướtẨm, do thấm nhiều nước hoặc có chứa nhiều hơi nước (nói khái quát)
- ướtCó thấm nước hay có nước trên bề mặt.
- lướtYếu ớt, không chắc, dễ đổ ngã.
- tướtLâu và mất nhiều công phu.
- sướtBị sầy nhẹ.
- sướt mướtKhóc nhiều, nước mắt đầm đìa, lâu không dứt.
- sườn sượtNói ướt đẫm.
- thườn thượtLê thê, không gọn gàng.
- tập dượtTập đi tập lại các động tác hoặc bài bản cho thành thạo (nói khái quát).
- con trượtMột vật nhỏ để di chuyển dọc theo một đường giúp điều khiển, thay đổi giá trị một tham số…
- rượt(Ph.) . Đuổi theo.
- sóng sượtNói nằm dài không động đậy được.
- dượtTập lại cho thành thạo, thành thục.
- khướtMệt lắm (thtục).
- là lượtĐẹp và sang.
- mướtNói mồ hôi toát ra nhiều.
- mượtNhẵn và trơn.
- phượtĐi du lịch dã ngoại bằng xe máy và ba lô.
- thượtThẳng đờ.
- tượtSầy da.
- ướt rượtướt đến mức như sũng những nước.
- cầu vượtCầu bắc vòng lên cao để vượt qua con đường khác mà không cắt ngang, không làm ảnh hưởng đ…
- dài thượtDài quá mức bình thường, gây cảm giác không gọn.
- lướt thướtNói áo quần dài quá mức bình thường, quá mức cần dùng.
- rét mướtRét và có mưa kéo dài (nói khái quát)
- say khướtNói uống rượu say đến mức không biết gì cả.
- cụ mượt10 đồng (tiền cổ Việt Nam).
- lũ lượtTừng đàn; từng bọn.
- lướt mướtĐầm đìa nước.
- lả lướtNói dáng đi mệt nhọc.
- mướt mượtRất mượt và mỡ màng trên cả một bề mặt, nhìn thấy thích mắt.
- quần là áo lượtQuần bằng là, áo bằng lượt; tả cảnh sống giàu sang.
- rườn rượtƯớt đẫm, có nước chảy giọt.
- ươn ướtHơi ướt.
- bánh mướt(context|Phương ngữ}}) bánh cuốn.
- bánh ướtbánh cuốn.
- khí than ướtHỗn hợp hy-đrô và o-xýt các-bon do hơi nước đi qua than cốc nóng đỏ tạo thành, và dùng để…
- lấn lướtDựa vào sức mạnh mà hà hiếp.
- ướt rườn rượt(nhưng ý nhấn mạnh hơn).
- ướt sườn sượt(nhưng ý nhấn mạnh hơn).
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.