Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “inh”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “inh” · 82 âm tiết, 2.703 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (14)
Từ có tiếng cuối vần “inh” (56)
- tỉnhĐơn vị hành chính của một nước, gồm có nhiều huyện.
- đỉnhPhần tận cùng trên cao của một vật đứng thẳng.
- bướng bỉnhNgoan cố, không chịu nghe lời người khác.
- chỉnhCó trật tự hợp lí, đúng quy tắc giữa các thành phần cấu tạo.
- thỉnhĐánh chuông.
- tán tỉnhLàm cho người khác xiêu lòng, nghe theo mình bằng những lời nói ngon ngọt, nhằm mục đích …
- hoàn chỉnhCó đầy đủ tất cả các bộ phận cấu thành cần thiết.
- nhỉnh(Kng.) . Lớn hơn, trội hơn một chút về tầm cỡ, kích thước, khả năng, trình độ, v. V.
- hồi tỉnhTỉnh ra sau khi bị mê man.
- cáu kỉnhTỏ vẻ bực tức bằng lời nói gay gắt.
- thức tỉnh(Id.) . Tỉnh ra, nhận ra lẽ phải và thoát khỏi tình trạng mê muội sai lầm.
- bất tỉnhỞ trạng thái mê man, hoàn toàn không biết gì.
- hỉnh(Ph.) . Phổng (mũi).
- thiên đỉnhĐiểm gặp nhau tưởng tượng giữa đường thẳng đứng đi qua vị trí người quan sát và vòm trời.
- khinh khỉnhCó thái độ nhạt nhẽo hoặc kiêu căng, muốn lánh xa những người mà mình coi thường.
- khủng khỉnhTỏ vẻ bất hoà, hờn dỗi.
- lỉnh kỉnhĐồ đạc linh tinh nhiều thứ khác nhau và để lộn xộn, không được sắp xếp gọn gàng.
- thượng đỉnhĐỉnh cao nhất, tột đỉnh.
- cảnh tỉnhLàm cho thấy sự sai lầm mà sửa chữa.
- kháu khỉnh.
- lỉnhLảng đi mất (thtục).
- phỉnhNói khéo cho người ta thích để lừa dối.
- láu lỉnhCó vẻ tinh nhanh, khôn và tinh nghịch.
- nghiêm chỉnhĐúng đắn và chặt chẽ.
- rủng rỉnhCó nhiều tiền bạc đem trong người.
- tươi tỉnhVui vẻ hớn hở.
- tề chỉnhxem chỉnh tề.
- chút đỉnhMột ít thôi, coi như không đáng kể.
- chấn chỉnhSửa lại cho ngay ngắn, cho hết lộn xộn, hết chuệch choạc.
- hóm hỉnhNói trẻ em láu.
- lai tỉnhĐã tỉnh lại sau khi ngất đi.
- liên tỉnhLiên thông giữa các tỉnh với nhau.
- lừa phỉnhDụ dỗ cho mắc mưu.
- mục kỉnhKính đeo mắt (dùng với ý mỉa mai).
- phớt tỉnhLờ hẳn đi, không thèm để ý đến (thtục).
- sỉnhLớn dần lên.
- thủng thỉnhNói đi thong thả.
- tinh chỉnhChỉnh lại, sửa lại sao cho phù hợp, chính xác hơn.
- tuyệt đỉnhĐiểm hoặc mức độ cao nhất.
- tuỳ chỉnhCó khả năng điều chỉnh để đạt được kết quả như mong muốn.
- tột đỉnh(Không dùng làm chủ ngữ) . Đỉnh cao nhất, mức độ cao nhất.
- xó xỉnh(Khẩu ngữ) Nơi chật hẹp, tối tăm, ít người biết đến (nói khái quát).
- đủng đỉnhThong thả, chậm rãi trong từng cử chỉ, từng động tác, tỏ ra không khẩn trương hoặc không …
- căn chỉnhĐiều chỉnh lại cho cân đối, cho đúng với khoảng cách hoặc vị trí theo như yêu cầu (nói kh…
- hiệu chỉnhChỉnh sửa những sai sót của máy móc, thiết bị để đạt một độ chính xác và độ tin cậy tối ư…
- lên đỉnhCảm giác sướng tột cùng.
- nhinh nhỉnhHơi nhỉnh.
- phản tỉnhXét lại tư tưởng mình để tìm những sai lầm.
- qui tỉnhVề thăm cha mẹ.
- soát sỉnhÝ như khôn khéo.
- Thạch ĐỉnhMột xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- tu tỉnhBiết lầm lỗi của mình và sửa đổi.
- tí đỉnhChút ít.
- Xuân ĐỉnhMột xã thuộc huyện Từ Liêm, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- đường khúc kỉnhLối nhỏ uốn quanh.
- định tỉnhChăm sóc cha mẹ khi sớm tối.
Vần cùng âm cuối -nh (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.