đà
Âm tiết tiếng Việt · có trong 24 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "đa"
"đà" là một từ
Danh từ, Tính từ. Đoạn gỗ tròn đặt dưới một vật nặng để chuyển vật ấy đi được dễ. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "đà"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "đà"
Đà NẵngMột thành phố trung ương ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam.đà điểuChim rất to sống ở một số vùng nhiệt đới, cổ dài, chân cao, chạy nhanh.đà đaoKhi đánh giặc, giả thua chạy để người ta đuổi theo, rồi thình lình quăng dao lại chém, gọi là "đà dao". "Đà đao" đây là một chước lừa.
Từ có "đà" ở sau
đậm đàCó vị đậm và ngon.la đàSà xuống, ngã xuống thấp và đưa đi đưa lại theo chiều ngang một cách nhẹ nhàng.quá đàLỡ đà, quá mức giới hạn cho phép.lạc đàLoài thú lớn; cổ dài, lưng có một hoặc hai bướu; dùng để cưỡi hay để tải đồ ở các sa mạc.lạc đà hai bướuloài lạc đà có nguồn gốc từ vùng thảo nguyên của châu Á.bồ đàMột loại ma túy được sản xuất từ thân, lá, búp của cây cần sa có hoạt chất chính là Tetrahydrocannabinol.sa đàBị cuốn hút vào việc nào đó đến mức mê mải, không tự kiềm chế được.Di ĐàA Di Đà Phật, nói tắt.A Di Đà Tam TônBa tượng đặt trên bàn thờ trong một ngôi chùa theo hàng ngang, bao gồm tượng Phật A Di Đà ở giữa, tượng Bồ Tát Quán Thế Âm ở bên trái, Bồ Tát Đại Thế Chí ở bên phải.Thạch ĐàMột xã thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.Thổ Đà BắcTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.bánh đàBánh xe có vành nặng, lắp trên trục của máy có tải trọng không đều để cân bằng chuyển động của máy.A Di Đà kinhKinh Phật của phái Tịnh độ tông, được dịch từ chữ Phạn ra Hán văn năm 402, do ông At-nan chép lại, nội dung kinh khuyến khích chúng sinh nên thường xuyên niệm Phật A Di Đà, để khi tịch được trở về cõi Cực lạc.điệu đàNhư điệu đàng.kỳ đàLoại tắc kè lớn, da có vảy, thịt ăn được và dùng làm thuốc.Tràng ĐàMột xã thuộc thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.Sông ĐàMột phường thuộc thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.Canh ĐàĐà là tên một giống cá có chân, dài vài trượng, da bền có thể bưng làm trống được, tiếng kêu rất lớn, mỗi lần kêu rất đúng với mỗi trống canh.Tử ĐàMột xã thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.Sơn ĐàMột xã thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
Cùng vần "a", cùng thanh huyền
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.