cà
Âm tiết tiếng Việt · có trong 52 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Đủ sáu thanh của "ca"
"cà" là một từ
Danh từ, Động từ. Cây thân cỏ, có nhiều loài, lá có lông, hoa màu tím hay trắng, quả chứa nhiều hạt, thường dùng làm thức ăn. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "cà"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Từ bắt đầu bằng "cà"
cà phêCây trồng ở nhiều vùng Việt Nam, nhiều nhất là Tây Nguyên, thân nhỡ, cành có cạnh nâu đen, tròn, màu sám, lá hình trái xoan, mặt trên màu lục bóng, mặt dưới nhạt, hoa trắng, quả nạc, hạt rang xay pha để uống có vị thơm ngoncà rốtMột loại cây có củ, thường có màu vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía.cà chuaCây thân lá có lông, thấp, xẻ chân vịt, hoa vàng, quả to, chín đỏ hoặc vàng mọng, vị chua dùng nấu canh hoặc xào với các loại rau cỏ khác.cà vạt(Cũ; id.) xem ca vátcà riBột gia vị gồm ớt và nghệ.cà khịaCố ý gây sự để cãi vã, đánh đấm nhau.cà trớnquá đà, không nghiêm túc.cà vẹtHình thức mang cavet đi cầm để lấy về một số tiền, có lãi suất và giá trị cà tùy thuộc vào trị giá của xe được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.Cà MauMột tỉnh của Việt Nam thuộc đồng bằng sông Cửu Long.cà tímCà quả tròn hoặc dài, màu tím đậm hoặc nửa tím nửa trắng, dùng làm thức ăn.cà giựtChỉ các rung động nhanh một cách bất thường.cà cuốngLoài côn trùng có cơ thể dẹt, hình lá, màu vàng xỉn hoặc là nâu đất, sinh sống trong các ruộng lúa, ao, hồ... có thể dùng làm thức ăn.cà kêDài dòng, hết chuyện này sang chuyện khác.cà nhắcGợi tả dáng đi bước cao bước thấp, do có một chân không cử động được bình thường.cà chớnxem cà trớncà phê trứngMột loại đồ uống đặc trưng của Việt Nam, nổi tiếng nhất ở Hà Nội. Món này được pha từ cà phê đậm (thường là cà phê phin) kết hợp với lớp kem trứng đánh bông làm từ lòng đỏ trứng gà, đường và sữa.cà phê ômCơ sở kinh doanh quán cà phê trá hình, cho phép khách hàng tiếp xúc thân thể lãng mạn với nhân viên phục vụ.cà độc dược(Thực vật học) Loài cây cùng họ với cà, hoa to màu trắng, quả có gai mềm, nhựa có chất độc.cà rá(miền Nam Việt Nam) Cái nhẫn.cà kheoĐồ dùng làm bằng một cặp cây dài có chỗ đặt chân đứng lên cho cao, thường dùng để đi trên chỗ lầy lội, chông gai.cà rỡnĐùa giỡn.cà tàngRất tàng, cũ kỹ và chậm chạp.cà lơ phất phơLàm không cẩn thận.cà saÁo nhà sư mặc khi làm lễ, may bằng nhiều mụn vải ghép lại.cà lămNói lắp.Cà LúiMột xã thuộc huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.Cà LồPhụ lưu cấp I lớn thứ hai của sông Cầu, bắt nguồn từ phía tây dãy Tam Đảo, ở độ cao 300m, chảy theo hướng tây bắc-đông nam, đổ vào bờ phải sông Cầu ở Lương Phúc. Dài 89km, diện tích lưu vực 881km2.Cà NàngMột xã thuộc huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, Việt Nam.Cà TiSông bắt nguồn từ vùng đồi Đông Kho ở độ cao 250m, chảy theo hướng tây bắc-đông nam, qua Mương Mán, Phan Thiết và đổ ra vũng Phan Thiết. Dài 56km. Diện tích lưu vực 753km2.cà dái dêCà tím có quả to và dài (trông giống như dái dê).Cà DyMột xã thuộc huyện Giằng, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
Từ có "cà" ở sau
ma cà rồng.cọc cà cọc cạchCó các bộ phận đã quá xộc xệch, như sắp hỏng đến nơi.đánh giáp lá càĐánh gần bằng báng súng, lưỡi lê, dao găm, gươm giáo, gậy gộc, v.v., hoặc bằng tay không.ma cà rằngLoài quỷ hành vi giống dơi, chuyên hút máu bà đẻ ở Hưng Hóa, theo các sách Kiến văn tiểu lục của Lê Quý Đôn, Thoái thực ký văn của Trương Quốc Dụng và Hưng Hóa kỉ lược của Phạm Thận Duật.la càĐi hết chỗ này đến chỗ khác mà không có mục đích gì rõ ràng.ma cà bôngKẻ không nhà cửa, không nghề nghiệp, lang thang đây đó để kiếm ăn một cách bất chính.muỗng cà phêmuỗng/thìa nhỏ dùng để khuấy cà phê.cuống cà kê(Thông tục; hàm ý hài hước) Vội vàng, rối rít và lúng túng.nhảy cà tưngNhẳy cẫngkề càDềnh dàng, kéo dài thời gian.mút chỉ cà thaThường dùng để chỉ vùng đất xa xôi, hẻo lánh, chỉ khoảng cách xa, mơ hồ, không xác định được giới hạn cụ thể, mông lung khó định vị.trống cà rùngTrống có tang bằng đồng, dùng trong các dàn nhạc.canh cà chua trứngMón canh thường thấy ở Việt Nam, nấu từ cà chua và trứng. Khi nấu, trứng được đánh tan trứng, sau đó đổ từ từ vào nước canh đang sôi để tạo các “dải trứng” giống như mây.Chí CàMột xã thuộc huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.xu cà naQuá xui xẻo, quá mệt mỏi, quá chán, quá buồn.gu cà phêGu uống cà phê, dân chuyên nghiện cà phê. Gu là khái niệm chuyên chỉ về tính cách đặc thù riêng của mỗi người về một thứ gì đó. Để có được một ly cà phê thơm ngon, đậm đà là cả một quá trình trước nó. Từ những hạt cà phê nhân, qua chế biến cẩn thận tại các đại lý sản xuất cà phê bột mới có được ly cà phê như vẫn thấy. Đến đây bạn cũng phải thể hiện mình là người sành sỏi trong ma cà lồMa hút máu người, theo mê tín.giáp lá càxem đánh giáp lá cànhảy cà tửng(Địa phương) Nhảy cỡn, lăng xăng, tỏ vẻ vui thích.kẽo cà kẽo kẹt(nhưng với ý lặp lại liên tiếp).
Cùng vần "a", cùng thanh huyền
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.