Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơi”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ơi” · 73 âm tiết, 823 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “ơi” (190)
- phải thờiHợp thời.
- phớt đờiPhớt tất cả, không cần để ý gì đến xung quanh, tỏ vẻ bất cần đời.
- rậm lờiDài dòng, lắm điều.
- rụng rờiCảm thấy chân tay rã rời, thường do quá khiếp sợ.
- thiên thờiThời cơ thuận lợi.
- thói đờiCách ăn ở xấu thường thấy ở nhiều người.
- tinh đờiHiểu sâu sắc việc đời.
- trò đờiThói xấu thường gặp trong quan hệ giữa người với người và được coi là chuyện thường tình.
- trông vờiNhìn ra xa, nghĩ đến điều ở xa.
- tám đờiĐã lâu lắm, như từ cách đây nhiều đời.
- tân thờiTheo kiểu mới, mốt mới, thời buổi mới, đang được nhiều người ưa chuộng (thường nói về các…
- tót vờiNói cao lắm.
- tơi bờiTan tành, không còn ra hình thù gì nữa (do bị tàn phá quá mức).
- vùng trờiKhoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ quốc gia.
- yêu đờiLuôn lạc quan, vui vẻ và tin tưởng vào cuộc sống.
- ít lờiKhông hay nói, không nói nhiều.
- đèn trờiVí sự sáng suốt của người bề trên, có quyền thế, có thể soi xét mọi điều uẩn khúc của ngư…
- đường đờiLẽ sống trên đời.
- đốn đờiĐời người đã bị hư hỏng, lụn bại.
- ời ờiTiếng gọi lâu.
- ở đờiSống trên đời.
- ba mặt một lờiCó đủ các bên, đủ mọi người trong cuộc, để chứng minh xác nhận cho việc gì đó.
- bao tờiBao tải.
- bảng trờiBảng của nhà vua, bảng trường thi.
- chuyển dờiQuá trình thay đổi vị trí của một sự vật, sự việc.
- chợ giời.
- cõi đờiThế giới hiện tại (của những người đang sống).
- cơ trờiTức thiên cơ, máy trời.
- cấp thờiP. (hoặc t. ). Ngay tức thời, ngay lập tức. Đối phó cấp thời. Các nạn nhân cần được trợ g…
- cửa trờiDo chữ thiên môn, tức là cửa nhà vua.
- gương trờiChỉ nhà vua.
- im trờiNói trời yên lặng, không có gió.
- khí trời.
- linh đờiÝ nói theo linh tính trên đời.
- lìa đờiXem Chết.
- lòe đờiLàm choáng mắt người ta để lừa bịp.
- lưới trờiSự ràng buộc mầu nhiệm khó thoát khỏi.
- máy trờiThiên cơ (cơ trời huyền bí).
- mạt đờiHết đời mà vẫn hèn kém.
- mệnh trờiSố phận do trời quyết định, theo mê tín.
- mớm lờiXui người khác nói ra điều mình muốn nói.
- nghẹn lờiCảm động nói không ra lời, như bị vướng trong cổ họng.
- ngày mặt trời(Thiên văn học) . Khoảng thời gian giữa hai lần liền Mặt trời tới một kinh tuyến nào đó t…
- nhất trần đờiKhông ai sánh được.
- nhẹ lờiNói một cách dịu dàng, để khuyên nhủ hoặc thuyết phục.
- nón cờiNón rách (cũ).
- phúc hoạ đạo trờiNói người ở đời gặp phúc hay gặp hoạ đều do ý trời, không phải ngẫu nhiên.
- phủ trờiChỗ vua đóng đô.
- que cờiQue dùng để cời than trong bếp.
- que đờiLà một dụng cụ của người dân nông thôn Bắc bộ. là một thanh gỗ hoặc tre dài khoảng 1m trở…
- rởm đờiCó những thói lố lăng, hay khoe mẽ.
- so bóng ngán lờiĐứng im không nói nữa.
- sỏi đờiHiểu biết việc đời.
- thay lờiNhân danh một người nào mà nói.
- thiếu thờiThuở còn trẻ.
- thợ trờiTừ dùng trong văn học cũ để chỉ tạo hóa.
- thức thờiHiểu biết và thích nghi với thời thế.
- tiếp lờinói tiếp theo để làm cho rõ hoặc để phát triển ý của người trước.
- trái gió trở giờiNhư Trái gió trở trời.
- tót đờiHơn đời, hơn hết mọi người.
- tùy thờiTheo thời gian, thời thế mà thay đổi hành động, ý kiến, cho thích hợp.
- Tả PhờiMột xã thuộc thị xã Cam Đường, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- tối trờiTối vì trời có nhiều mây hoặc không có trăng sao.
- tốt trờiNói trời tạnh ráo, sáng sủa.
- tờiGuồng quay để kéo một vật nặng bằng dây.
- vòng đờithời gian một sinh vật trải qua từ khi hợp tử, thụ tinh cho đến khi phát triển trưởng thà…
- vật đổi sao dờiÝ nói mọi việc trên đời đều thay đổi.
- về chầu trờiXem chết
- vịt trờiVịt sống hoang, bay giỏi, mùa rét di cư về các vùng nhiệt đới.
- để đờiCó danh tiếng được lưu truyền nhiều đời.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.