Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “at”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “at” · 41 âm tiết, 583 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (41)
Từ có tiếng cuối vần “at” (270)
- Quảng CátMột xã thuộc huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- rau mảnh bátLoài dây leo, lá nhẵn, hình tim và có khía. Có thể dùng nấu canh (lá non) và làm thuốc.
- ruỗng nátRuỗng hết ra, chỉ cần động nhẹ vào là gãy vụn.
- rào rạtxem dào dạt
- rượu chát.
- rủa mátRủa bằng lời xa xôi bóng gió.
- sinh sátNói quyền quyết định sự sống chết của người khác.
- sun phátMuối của a-xít sun-phu-rích.
- Suối CátMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Xuân Lộc (Đồng Nai), h. Diên Khánh (Khánh Hoà), Việt Nam.
- sát phạtĂn thua nhau một cách cay cú trong đám bạc.
- Sập VạtMột xã thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- sự phạtxem hình phạt
- tem phạtTem thư dùng để xử lý trường hợp các bức thư thiếu cước. Người ta dùng các tem phạt này d…
- Thượng CátMột xã thuộc huyện Từ Liêm, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- Thượng ĐạtMột xã thuộc huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- thảo phạtĐem quân đi đánh dẹp (cũ).
- thế phátCắt tóc đi tu (cũ).
- thị sátXem xét tại chỗ để theo dõi công việc, nhận định tình hình.
- Tiên CátMột phường thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Tràng CátMột xã Tên gọi các xã thuộc h. An Hải (Hải Phòng), h. Văn Quan (Lạng Sơn), Việt Nam.
- trách phạtQuở mắng và phạt lỗi.
- Tày HạtMột tên gọi khác của dân tộc Ơ Đu.
- Tông BạtMột xã thuộc huyện Ba Vì, thuộc huyện Hà Tây, Việt Nam.
- tống đạtChuyển đạt giấy tờ đến (cũ).
- Vạn PhátMột xã thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- xay xátXay (thường là lúa) nát ra.
- Yên CátMột thị trấn thuộc huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- án sátChức quan trông coi việc hình trong một tỉnh, dưới thời phong kiến.
- đánh bạthành động đánh mạnh một cái gì đó
- đại cátTốt lắm, rất tốt, ý câu thơ nói chọn ngày tốt để làm lễ cưới (động phòng nghênh thân).
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.