bát
Âm tiết tiếng Việt · có trong 56 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Âm cuối: t — vần tắc, chỉ đi với thanh sắc hoặc nặng.
Đủ sáu thanh của "bat"
"bát" là một từ
Danh từ, Động từ. Đồ dùng để đựng thức ăn, thức uống. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "bát"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Dễ viết nhầm
Từ bắt đầu bằng "bát"
bát quáiBộ kí hiệu tượng trưng ra đời ở Trung Quốc thời cổ, sử dụng hai phù hiệu _ (tượng trưng dương) và _ _ (tượng trưng âm) tạo ra tám quẻ (càn, khảm, cấn, chấn, tốn, li, khôn, đoài tượng trưng cho trời, nước, núi, sấm, gió, lửa, đất, hồ), kết hợp thành 64 quẻ (tượng trưng các hiện tượng tự nhiên, xã hội và đời sống của mỗi con người), vốn dùng để bói toán, về sau còn dùng làm phù pbát giácđa giác có tám góc, tám cạnhbát ngátRộng mênh mông.Bát tiênTám vị tiên là Hán Chung Ly, Lã Động Tân, Trương Quả Lão, Lý Thiết Quải, Lam Thái Hòa, Tào Quốc Cửu, Hà Tiên Cô, Hàn Tương Tử, hay được vẽ trên màn trướng.bát chính đạoTám phương tiện vi diệu đưa chúng sinh đến đời sống an lạc, giải thoát, giác ngộ theo Phật giáo.bát chữCột chữ được sắp xếp trong một trang để đưa in.bát bửuTám vật quý.bát âmTám thứ âm sắc do tám loại nhạc khí tạo nên, dùng trong âm nhạc cổ truyền (nói tổng quát).bát dậtMột điệu múa xưa do 64 người (8 × 8) biểu diễn.bát nháo(Kng.) . Hết sức lộn xộn, lung tung.bát phốđi rong chơi trên đường phố.Bát canh Đản thổSử ký.bát nháo chi khươnBừa bãi, lộn xộn, không ra thể thống gì.bát ô tôBát to, sâu lòng.bát kếtGiày bát kết (nói tắt)bát sáchTên một con bài tổ tôm trên có ghi hai chữ Hán bát và sách ; thường dùng trong khẩu ngữ để ví người gàn dở (ý hài hước)bát chiết yêuBát nhỏ hơn bát ô tô, loe miệng, thắt nhỏ ở giữa, được dùng nhiều ở thời trước.Bát Đại SơnMột xã thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.bát đànBát nông lòng, làm bằng đất nung thô có tráng men, dùng ở thời trước.Bát TràngMột xã thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.bát mẫuBát sứ xung quanh có vẽ hình trang trí, thường làm theo một kiểu nhất định.bát chậuBát to có hình giống cái chậu, để đựng canh.Bát trận tân phươngSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn.bát diệnĐa diện có tám mặt.bát phẩmphẩm trật thứ tám (trong thang cấp bậc quan lại)Bát NànSống vào đầu công nguyên, ở Phượng Lâu - nay thuộc Phù Ninh, Vĩnh Phú Tên thật là Vũ Thị Thục. Cha và chồng bị thái thú Tô Định giết hại. Bát Nàn nổi dậy ở trang Tiên La, thuộc Hưng Hà, Thái Bình rồi tham gia khởi nghĩa Hai Bà Trưng được phong là Bát Nàn tướng quân. Sau khi cuộc kháng chiến chống Mã Viện thất bại, Bát Nàn tuẫn tiết ở Tiên La.bát hươngVật có hình trụ hoặc như hình chiếc bát dùng để cắm hương ở bàn thờ.bát chánh đạoLà con đường tám nhánh để giải thoát khỏi khổ, theo Phật giáobát cúThể thơ tám câu (theo luật thơ Đường), mỗi câu thường có bảy hoặc năm chữ (âm tiết).Bát MọtMột xã thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.Bát CôngNúi gần chỗ quân Đông Tấn đã đánh tan quân của Bồ Kiên, vua nước Tiền Tần, đại bại trong trận Phì Thủy. Quân của Bồ Kiên khi thua chạy qua đây nghe thấy tiếng gió gào, hạc hót cũng sợ, tưởng là tiếng reo của quân Đông Tấn đuổi theo.Bát TrangMột xã thuộc huyện An Lão, tp. Hải Phòng, Việt Nam.bát cổThể văn có tám vế đối nhau từng đôi một, theo những quy tắc rất chặt chẽ, chuộng sự cân đối về hình thức, không chuộng nội dung (dùng trong thi cử thời phong kiến).bát đồngTám cây ngô đồng, nhắc việc họ Hàn có tám con trai đều thành đạt.
Từ có "bát" ở sau
hoạt bátLanh lợi trong nói năng, ứng đáp, nhanh nhẹn trong cử chỉ, động tác.ăn cháo đái bátPhê phán người khi được người khác giúp đỡ nhưng lại vô ơn, thậm chí phản lại người đã giúp mình.song thất lục bátThể văn vần gồm hai câu bảy chữ rồi đến một câu sáu chữ và một câu tám chữ.lục bátThể văn vần của Việt Nam cứ sau một câu sáu chữ lại đến một câu tám chữ.bốc bát họHình thức vay tín chấp không chính thống của xã hội đen không tuân theo những quy định của pháp luật có lãi suất rất cao; người vay chỉ cần cung cấp các loại giấy tờ tuỳ thân như căn cước công dân, sổ hộ khẩu để được giải ngân khoản vay ngay lập tức. Tiền lãi của người vay sẽ bị trừ luôn vào khoản vay dẫn đến túng quẫn.thất điên bát đảoCuống quít và lộn xộn đến cực độ vì hoảng hốt.đồng tiền bát gạoTiền bạc, của cải bỏ ra để chi dùng cho việc gì (nói khái quát).thất bátMất mùa, thu hoạch được ít.bình bátCây thuộc họ na, vỏ quả không có mắt rõ như na, thịt trắng hay hồng, ăn được.rau mảnh bátLoài dây leo, lá nhẵn, hình tim và có khía. Có thể dùng nấu canh (lá non) và làm thuốc.gạch Bát TràngGạch vuông, mỗi cạnh vào khoảng 30cm, dày, nung kỹ và rất tốt, xưa làm ở làng Bát Tràng, dùng để lát nhà, lát sân.thất ngôn bát cúThể thơ tám câu, mỗi câu bảy chữ.kiệu bát cốngKiệu to không có mui, mười sáu người khiêng bằng tám cái đòn.Tân phương bát trậnSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn, ngoài ra ông còn soạn bộ "Cổ phương bát trận.giày bát kếtGiày vải cao cổ, đế mềm, thường được dùng khi chơi bóng rổ, bóng chuyền.án ba ni bát mê hồngOm Mani Padme Hūm (ॐ मणि पद्मे हूँ, ཨོཾ་མ་ནི་པ་དྨེ་ཧཱུྃ་) là một câu Chân ngôn tiếng Phạn, được xem là chân ngôn cầu Quán Thế Âm Bồ Tát và là chân ngôn quan trọng và lâu đời nhất của Phật giáo Tây Tạng. Nó còn được mệnh danh là "Lục Tự Đại Minh Chân Ngôn" tức là "Chân ngôn sáng rõ bao gồm sáu chữ".tiện nghi bát tiễuTuỳ tiện mà đánh đẹp.vùa hương bát nướcBát hương và chén nước thờ.gàn bát sáchGàn dở lắm.Giáp Bát.tham bát bỏ mâmCó tầm nhìn nhỏ hẹp, tham lợi lộc nhỏ trước mắt mà bỏ qua mối lợi lớn, cái có ích lâu dài.
Cùng vần "at", cùng thanh sắc
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.