Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oc”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “oc” · 38 âm tiết, 664 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (38)
Từ có tiếng cuối vần “oc” (388)
- tĩnh điện học(Vật lý học) Môn học về các hiện tượng do điện nằm cân bằng gây ra.
- tương lai họcNgành học dựa vào dữ kiện hiện tại, xu thế phát triển để dự đoán tương lai.
- tần số gócĐại lượng vô hướng đo tốc độ góc.
- tập tính họcKhoa học nghiên cứu hành vi của các động vật.
- từ họcMôn học nghiên cứu tính chất và tác dụng của nam châm.
- từ vựng họcBộ môn ngôn ngữ học nghiên cứu về từ vựng.
- từ điển họcKhoa học sưu tầm, tập trung phân tích về các mặt hình và nghĩa các từ của một ngôn ngữ.
- tự nhiên họcKhoa học quan sát, nghiên cứu về các sinh vật và các vật thể trong tự nhiên.
- Việt NgọcMột xã thuộc huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- vây bọcVây kín mọi phía, không để hở chỗ nào.
- vò đầu bứt tócBối rối trước việc gì đó.
- Vĩnh NgọcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Đông Anh (Hà Nội), tp. Nha Trang (Khánh Hoà), Việt Nam.
- vũ trụ học(Vật lý học) Ngành khoa học nghiên cứu vũ trụ như một chỉnh thể.
- vạn vật họcTự nhiên học.
- xiến tócLoài bọ lớn có mỏ cắt thức ăn rẩt khỏe, thường sống trong đồng cỏ rậm.
- Xuân NgọcMột xã thuộc huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- âm vị họcmôn học nghiên cứu âm vị của ngôn ngữ.
- đãi ngọcNgọc đợi giá cao.
- đò dọcĐò chở khách theo đường sông từ nơi nầy đến nơi khác.
- đại số họcxem đại số
- đầu lọcMột bộ phận được làm bằng chất liệu đặc biệt nằm ở phần đầu điếu thuốc lá có tác dụng lọc…
- địa hoá họcKhoa học nghiên cứu thành phần và những biến đổi hoá học của vỏ Trái Đất.
- địa lí họcKhoa học nghiên cứu về địa lí.
- địa lý họcxem địa lí học
- đốc họcNgười phụ trách giáo dục ở một tỉnh, thành phố thời Pháp thuộc .
- độc chất họcNhánh khoa học chuyên nghiên cứu về chất độc và những tác dụng của các chất độc đối với c…
- động họcBộ phận của cơ học, bao gồm động lực học và tĩnh học.
- ọc ọcTiếng nước chảy ra không liên tục từ một bầu hẹp miệng.
Vần cùng âm cuối -c (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.