Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơ”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ơ” · 116 âm tiết, 1.265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (21)
Từ có tiếng cuối vần “ơ” (54)
- nhớGhi được, giữ được trong trí tuệ hoặc tình cảm.
- chớP.
- tớ(Kết hợp hạn chế). Đầy tớ (nói tắt).
- ghi nhớChép hay đánh dấu cho khỏi quên.
- trí nhớKhả năng ghi lại trong óc những điều đã biết.
- mớMười vạn.
- cớLí do trực tiếp của việc làm.
- sớTờ trình dâng lên vua để báo cáo, cầu xin điều gì.
- vớĐphg Bít tất.
- ớTiếng dùng để gọi, như bớ, như hỡi.
- ngớThờ thẫn.
- tưởng nhớNhớ đến, nghĩ đến với tình cảm thiết tha, thương cảm.
- hớSơ suất vì khờ khạo.
- rớLưới nhỏ để đánh cá.
- đầy tớNgười đi ở trong xã hội cũ, trong quan hệ với chủ.
- khớBiến âm của khá.
- nớ(Đph) .
- trớNói trẻ con nôn sữa ra.
- tào phớThức ăn phụ làm bằng sữa đậu nành chế cho đông lại và chan nước đường.
- thẻ nhớThiết bị ngoại vi dùng để lưu trữ dữ liệu cho các thiết bị cầm tay như máy tính, máy ảnh …
- thớĐường dọc có sẵn theo đó có thể xé được thịt, chẻ được gỗ...
- ấm ớNói thái độ tỏ ra không chắc chắn, không hẳn là biết, nhưng cũng không hẳn là không biết.
- bằng cớMột vật hay hành động cụ thể chứng tỏ một cái gì đó.
- lớSai, khác đi một tí.
- tấu sớTờ giấy chép lời dâng lên vua.
- vô cớlà một từ chỉ một hành động hoặc việc làm không có lý do.
- bản ghi nhớVăn kiện ngoại giao, nói rõ lập trường và thái độ về phía mình đối với một vấn đề nào đó,…
- duyên cớNguyên nhân trực tiếp, thường là đối với sự việc không hay.
- lấy cớĐưa ra một lý do thường là không chính dáng.
- bắt bớBắt giữ người (nói khái quát, và thường hàm ý chê).
- bộ nhớMột bộ phận dùng cho lưu trữ dữ liệu trong máy tính và cung cấp cho máy chủ khi cần sử dụ…
- bớTiếng gọi người (thường là người ngang hàng hoặc người dưới) ở đằng xa.
- gạch hòm sớThứ gạch to, dài và dày trông tựa cái hòm đựng sớ, dùng để xây thành.
- hà cớVì sao, vì nguyên cớ gì.
- hơ hớNói con gái đang tuổi trẻ mơn mởn.
- lơ lớGiông giống như.
- lớ ngớNgơ ngẩn ngây dại.
- lớ quớVụng về ngượng nghịu.
- lớ rớGiả vờ ngờ nghệch.
- lớ xớTấp tểnh.
- mượn cớVin làm lý do không chính đáng.
- mắc mớ(Đph) Liên quan đến.
- ngú ngớKhờ dại, chậm chạp.
- nhơ nhớHơi nhớ.
- quần vớLoại quần mỏng dính bó sát chân, chủ yếu dành cho phụ nữ và trẻ em gái.
- thương nhớNhớ đến, nghĩ đến với tình cảm tha thiết xen lẫn nỗi buồn da diết, không nguôi ngoai.
- viện cớĐưa ra một lý do nào đó (thường là không đúng sự thật) như là cái cớ để biện minh.
- ú ớPhát ra những tiếng không rõ rệt.
- chứng cớNhư chứng cứ.
- giàn rớ(Đph) Gióng tre để leo lên mà xây nhà.
- phớ lớCười tươi nhưng giả tạo.
- tôi tớNgười ở dưới quyền sai bảo của người khác.
- xớ rớRây vào vụ gì.
- ấm a ấm ớxem ấm ớ (nhưng ý mức độ nhiều hơn).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.