Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oang”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “oang” · 35 âm tiết, 258 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (15)
Từ có tiếng cuối vần “oang” (65)
- hoang(Nơi) Không được con người chăm sóc, sử dụng đến.
- nữ hoàngNgười phụ nữ làm vua.
- hoàngHoàng tử, hoàng thân, nói tắt.
- kinh hoàngKinh sợ đến mức sững sờ, mất tự chủ.
- đàng hoàng(Người) có học vấn, tốt bụng, không phải là người xấu.
- khoangKhoảng ngăn trong thuyền ở gần đáy.
- khoe khoang(thường dùng với hàm ý xấu).
- choàngDang rộng tay ôm vào.
- loangLan rộng ra dần dần.
- bà hoàngHoàng hậu hoặc nữ quân chủ nắm địa vị cao nhất trong triều đình phong kiến.
- toangRộng ra.
- áo choàngÁo rộng, dài đến đầu gối, dùng khoác ngoài để giữ vệ sinh trong khi làm việc hoặc để chốn…
- bảo hoàngCó xu hướng ủng hộ, bảo vệ chế độ quân chủ.
- giáo hoàngNgười đứng đầu Giáo hội thiên chúa giáo, đóng đô ở toà thánh Vatican.
- huy hoàngLên tới tuyệt đỉnh của giá trị tinh thần và gợi lòng cảm phục.
- xoangKhúc nhạc, bản đàn.
- bàng hoàngỞ trong trạng thái tinh thần như choáng váng, sững sờ, tâm thần tạm thời bất định.
- phượng hoàngChim phượng.
- thiên hoàngHoàng đế hoặc nữ hoàng Nhật Bản.
- Bóng hạc châu hoàngChỉ sự xa xôi.
- bỏ hoang(Ruộng đất) Bỏ không trồng trọt, không sử dụng đến trong một thời gian dài.
- oangTo và vọng xa.
- toang hoangĐể mở toang, do thiếu cẩn thận.
- tuềnh toàngSơ sài, tạm bợ.
- khai hoangMở mang khai khẩn ruộng đất bỏ hoang.
- mở toangMở rộng hết mức.
- ngọc hoàngTừ tín đồ Đạo giáo dùng để chỉ trời.
- sa hoàngTước vị của vua nước Nga (Nga hoàng), Bulgaria và Serbia trong lịch sử.
- đường hoàngxem đàng hoàng.
- chửa hoangMang thai do ăn nằm với người không phải chồng mình.
- hoang toàngXa phí, bừa bãi.
- khẩn hoangVỡ đất bỏ hoang thành ruộng.
- loan hoàngChim phượng hoàng thường đỗ cây cao, những cành thấp bụi gai không xứng với loài chim quí…
- loang toàngLung tung, bừa bãi.
- loàng xoàngTầm thường, dưới mức có thể coi là vừa phải, trung bình, tươm tất.
- oang oangNói giọng to và vang xa.
- oàngTừ mô phỏng tiếng nổ to và âm vang như tiếng súng đại bác.
- sáng choangRất sáng, sáng toả khắp.
- tan hoangTan nát, đổ vỡ hoàn toàn, gây cảm giác hoang vắng.
- thái thượng hoàngVua đã nhường ngôi cho con và đang còn sống.
- toang toangNói to khiến mọi người đều nghe thấy.
- trang hoàngBày biện tô điểm cho đẹp mắt.
- xoàngbình thường, tạm được hoặc không được giỏi
- ông hoàngHoàng tử, hoàng thân; thường dùng để ví người giàu sang, sung sướng.
- Bản KhoangMột xã thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Chiềng KhoangMột xã thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- con hoangTên gọi thành kiến của xã hội đối với con đẻ ngoài giá thú.
- Cẩm HoàngMột xã thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- huênh hoangBa hoa và khoác lác.
- hùng hoàngKhoáng vật có màu đỏ, chứa arsenic và lưu huỳnh, phơi lâu ngoài nắng có màu da cam, thườn…
- hồng hoangNói thời đại mông muội, loài người còn ăn lông ở lỗ.
- hồng hoàngxem hùng hoàng
- Khúc Phượng Cầu HoàngKhúc hát do Tư Mã Tương Như soạn ra.
- lạp hoàngNến vàng, sáp ong.
- Nội HoàngMột xã thuộc huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- phá hoangVỡ đất hoang để trồng trọt.
- Quỳnh HoàngMột xã thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- siêu khoangCông nghệ cho phép giảm ma sát tác động của môi trường nước giúp ngư lôi chuyển động với …
- thành hoàngVị thần của một làng.
- thú hoangChỉ những loài động vật sống trong hoang dã, môi trường tự nhiên.
- thượng hoàngCha còn sống của vua.
- Tiên HoàngMột xã thuộc huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
- viêm xoanglà một bệnh xảy ra do viêm các xoang cạnh mũi - đa số bởi nhiễm trùng. Viêm xoang được ph…
- Văn HoàngMột xã thuộc huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- Vị HoàngMột phường thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.