Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ach”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “ach” · 39 âm tiết, 683 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (21)
Từ có tiếng cuối vần “ach” (190)
- tanh táchTiếng kêu thanh, ngắn và giòn.
- thúc báchGiục giã ráo riết, gắt gao.
- thước náchThước của thợ mộc dùng để đo góc.
- thất cáchKhông đúng phép.
- thất sáchSai lầm trong mưu tính.
- thể pháchXác thịt và hồn vía.
- trọng tráchTrách nhiệm lớn, nặng nề, quan trọng.
- trống pháchTiếng trống nói chung (thường dùng để chỉ đình đám hội hè).
- tân khách(Cũ; trtr.) . Khách đến dự lễ (nói khái quát).
- tắc trách(Làm việc gì) Chỉ cốt cho xong, không chú ý đến kết quả, do thiếu tinh thần trách nhiệm.
- vanh vách(nói, đọc) thông thạo, rõ ràng, một cách đáng ngạc nhiên.
- áp báchÁp chế bức bách, dùng quyền lực hoặc thế lực cưỡng chế người khác phục tùng.
- đách(Thông tục, ít dùng)
- đèn sáchĐèn và sách; thường được dùng để nói sự học hành.
- đèn váchĐèn dầu hoả treo trên vách nhà.
- đầu sáchTừ dùng để chỉ từng đơn vị tên sách được in.
- đắt kháchNói cửa hàng được nhiều người ghé mua.
- đặc tráchChịu trách nhiệm riêng về một công tác nào đó.
- đừng có tráchTổ hợp biểu thị sự cảnh cáo rằng sẽ có điều không hay xảy ra, nếu như dám làm hoặc cứ làm…
- ấm áchĐầy ứ, gây cảm giác tức, khó chịu.
- ốm nháchGầy đét.
- buôn hàng xáchBuôn bằng cách đứng giữa làm trung gian nhận hàng và trao hàng để kiếm một ít lời, không …
- bật tôm tanh táchNgười hay cãi.
- chim kháchChim cỡ bằng sáo, lông đen, đuôi dài, có tiếng kêu như khách khách.
- chiếc báchDo chữ bách châu có nghĩa là mảnh thuyền, ý nói thân phận lênh đênh.
- chó cắn áo ráchNgười đã nghèo khổ, gặp hoàn cảnh khó khăn lại còn bị người khác gây thêm phiền phức hoặc…
- chả trách(Khẩu ngữ) như chẳng trách.
- cóc cáchTừ mô phỏng tiếng gọn và cao của vật cứng va đập vào nhau liên tiếp và không đều.
- giải áchGỡ khỏi tai nạn.
- gàn bát sáchGàn dở lắm.
- gối sáchGối gấp nhiều lớp, có thể chồng lên nhau mà ngồi dựa.
- hoành cách(Cơ học) Cơ mỏng và tròn chắn ngang ngực và bụng.
- hôi náchNói nách có mùi khó ngửi do tuyến mồ hôi tiết ra.
- hút xáchNghiện thuốc phiện nói chung.
- hạ sáchPhương kế được coi là không hay nhất trong các phương kế; đối lập với thượng sách.
- hồn pháchPhần linh hồn của con người đối với thể xác.
- không trách(Khẩu ngữ) như chẳng trách.
- làm kháchTừ chối không ăn uống hay ăn uống ít, khi được mời, để giữ ý.
- làm pháchLên mặt tự cao.
- lá sáchDạ lá sách (nói tắt).
- lông náchCòn gọi cây ráy.
- miễn tráchTha cho, không trách móc.
- móc rách.
- môn kháchNgười có tài năng, được quý tộc phong kiến nuôi giữ trong nhà.
- mặc kháchTừ cũ chỉ văn nhân.
- nghe sáchNghe thầy đồ giảng nghĩa sách.
- ngóc ngáchĐường nhỏ hẹp và khuất nẻo.
- Nhị BáchChỉ cửa Hàm Cốc, là nơi hiểm yếu trên con đường vào nước Tần. địa thế nơi đây rất hiểm yế…
- nói pháchNói khoe khoang những cái mình không có, hòng làm cho người ta tưởng mình sang hay giỏi.
- nói tháchĐặt giá cao hơn giá muốn bán, mong người mua trả hớ và do đó mình được nhiều lời hơn.
- phân táchxem phân tích.
- quan cáchNói dáng điệu khệnh khạng làm cao như quan.
- qui cáchxem quy cách
- rọc pháchCắt phách bài thi trước khi giao cho người chấm.
- thuyết kháchNhà ngoại giao tư sản hoặc phong kiến, chuyên dùng lý lẽ đi thuyết phục người khác.
- thành quáchLớp thành bên trong và bên ngoài.
- thóc máchTò mò để biết chuyện và đem đi nói.
- thương kháchNgười đi buôn (cũ).
- thượng kháchKhách quý.
- thể cách(Cũ; id.) . Cách thức.
- triện báchTriện làm bằng gỗ cây bách.
- tùng bách(Cũ; vch.) . Các cây thuộc loài thông (nói khái quát); thường dùng để ví lòng kiên trinh.
- tổng ngân sáchToàn bộ ngân sách của nhà nước.
- viễn kháchKhách phương xa.
- viện sáchTức thư viện, phòng đọc sách.
- xì dáchTrò chơi cờ bạc theo đó người chơi bốc bài sao cho số điểm nằm trong khoảng từ 16 đến 21,…
- đao kháchCách gọi của giang hồ dành cho hảo hán sử dụng đao.
- điểm sáchLời giới thiệu, đánh giá, tóm tắt bao quát về một cuốn sách.
- đào vi thượng sáchTrong nguy nan, trốn đi là cách hay hơn cả.
- đá váchLớp đá nằm phía trên vỉa khoáng sản.
Vần cùng âm cuối -ch (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.