Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “am”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “am” · 74 âm tiết, 1.066 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (16)
Từ có tiếng cuối vần “am” (64)
- làmcái tủ đựng thức ăn.
- đi làmĐến nơi mà hằng ngày mình thực hiện công việc trong nghề nghiệp của mình.
- chàmLoài cây thuộc họ đậu, lá hình tròn thường dùng để nhuộm màu lam sẫm.
- phàmTâm thường, trái với thanh cao.
- hàmPhần xương mặt có răng.
- người làmNgười mình thuê để làm việc gì cho mình.
- ba xàmKhông đứng đắn.
- việc làmHành động cụ thể.
- xàmLặp lại, gây chán chường cho người nghe.
- đạo hàmPhép tính trong giải tích, bằng tốc độ thay đổi của hàm số f(x) theo biến x.
- lấy làmNhận là, cho là, coi là.
- càm ràmNói đi nói lại tỏ ý không vừa lòng, bực tức về điều gì đó.
- làm nhàmNói ăn vặt luôn mồm.
- máy bộ đàmMáy điện thoại mang theo người, thu phát tín hiệu bằng vô tuyến điện.
- ngàmĐầu thanh gỗ đã khoét thành khấc để đặt cho ăn khớp với đầu thanh gỗ khác.
- nhàmThường quá và lặp lại nhiều lần khiến người ta chán.
- tràmCây mọc thành rừng trên đất phèn Nam Bộ và Trung Bộ, thân gỗ, vỏ trắng xốp, bong mảng, cà…
- hay làmchỉ sự làm gì đó thường xuyên
- tọa đàmToạ đàm.
- bao hàmChứa đựng bên trong, mang bên trong (nói về cái nội dung trừu tượng).
- dàmVòng kim thuộc xỏ vào mũi trâu bò để buộc dây dẫn dắt.
- hội đàmHọp bàn và thương lượng hoặc nhận định về những vấn đề quốc tế.
- quân hàmCấp bậc trong quân đội.
- siêu phàmVượt lên trên những người thường hoặc những điều thường thấy.
- thàmBậy bạ, không đúng đắn.
- thời đàmThể văn đăng báo và bàn chuyện thời sự (cũ).
- vàmCửa sông.
- bài làmBài viết, trả lời theo đề ra sẵn.
- công hàmCông văn ngoại giao của nước này gửi cho nước khác.
- công ăn việc làmViệc làm để sinh sống (nói khái quát)
- nội hàmToàn bộ những thuộc tính bao gồm trong một khái niệm.
- phiếm đàmChuyện trò bâng quơ.
- thàm làmBậy bạ.
- bút đàmTrao đổi ý kiến với nhau bằng cách viết chữ.
- bộ đàm(Khẩu ngữ) máy bộ đàm (nói tắt).
- cõi phàmNhư Cõi trần.
- nhồm nhàmNói nhai đầy mồm một cách tham lam và thô tục.
- nói xàm(khẩu ngữ) nói tầm bậy.
- phi phàmKhông phải tầm thường.
- phẩm hàmThứ bậc và hàm quan lại (cũ).
- răng hàmRăng lớn, mặt phẳng, mọc ở phía trong hàm, dùng để nghiền thức ăn.
- siêng ăn nhác làmLười biếng, chỉ chực ăn mà không muốn làm.
- Bàu HàmMột xã thuộc huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- bạch cương tàmVị thuốc đông y điều chế từ tằm bị bệnh do một loại nấm gây ra.
- Chiềng NgàmMột xã thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chợ VàmMột thị trấn thuộc huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Cái Đôi VàmMột thị trấn thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
- dày ăn mỏng làmLười biếng.
- giáng phàmNói thần tiên xuống trần thế, theo mê tín.
- huyện hàmChức tri huyện không có thực quyền.
- hư hàmCấp bậc không có chức vị.
- học hàmCấp bậc của cán bộ giảng dạy ở một trường đại học.
- Miệng sàmNhững kẻ gièm pha (sàm) hay bịa đặt ra nhiều điều (thêu dệt).
- móc hàmNói trọng lượng của gia súc đã làm thịt xác định sau khi bỏ lông và lòng.
- mạn đàmTrao đổi ý kiến một cách nhẹ nhàng và thoải mái về một vấn đề.
- mạnh ai nấy làmMỗi người làm một kiểu, thiếu tính tổ chức, mặc dù hành động trong cùng một mục đích.
- nhàn đàmNói chuyện phiếm.
- quai hàmPhần dưới của hàm, ở bên và dưới mặt.
- quan hàmHàm của quan lại trong xã hội cũ.
- Sơn HàmMột xã thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- tùng đàmMục báo hay mục tạp chí, bàn những việc lặt vặt (cũ).
- Vũ Phạm Hàm(1864 - đôn thư, thanh oai, hà đông - nay là hà tây) Tự Mộng Hải, Mộng Hồ, hiệu Thư Trì. …
- điện đàmTrao đổi công việc quan trọng qua điện thoại.
- ưu đàmLoài hoa hiếm của phật giáo có màu trắng, kích thước nhỏ, tên khoa học Ficus racemosa. Cứ…
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.