Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “au”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “au” · 53 âm tiết, 408 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (12)
Từ có tiếng cuối vần “au” (59)
- màuThuộc tính của vật thể hiện ra nhờ tác động của ánh sáng và nhận biết được bằng mắt, giúp…
- giàuCó nhiều của, nhiều tài sản. Đồng nghĩa với giàu có.
- TàuChữ viết tắt cho Trung Quốc.
- mù màuTật của mắt không phân biệt được màu sắc.
- bến tàuNơi trong cảng có các công trình và thiết bị cho tàu thuỷ đỗ, hành khách lên xuống, xếp d…
- bay màuPhai mất màu cũ, trỗ màu khác.
- làm giàuLàm cho trở nên có nhiều của cải, tiền bạc.
- làu(thường dùng phụ sau động từ; kết hợp hạn chế). Có thể đọc thuộc lòng thật trơn tru, khôn…
- bàuChỗ sâu trũng như ao vũng, thường ở ngoài đồng.
- bạc màu(đất) có lớp trên mặt bị rửa trôi nhiều, nghèo dinh dưỡng và đã nhạt màu hoặc chuyển sang…
- làu bàuNói nhỏ, lẩm bẩm trong miệng, nghe không rõ, tỏ vẻ không bằng lòng, bực dọc, khó chịu.
- người giàulà người ở trong nhà giàu
- hàuLoài sò nhỏ ở bờ biển, bám vào đá thành tảng.
- nhỡ tàuĐến muộn, sau khi tàu đã chạy.
- bảng màuĐồ dùng để đựng và pha màu khi vẽ.
- nhàuNhăn nhúm, không phẳng.
- càu nhàuNói lẩm bẩm tỏ ý không bằng lòng.
- gàuĐồ dùng bằng tre đan để kéo nước hay tát nước.
- tràuLoài cây to, lá hình chân vịt dùng để nuôi sâu cước.
- Ba TàuBa tàu là cách gọi thiếu thiện cảm của người việt đối với người Hoa ở Việt Nam.
- cầu tàuCông trình xây dựng ở bến cảng để tàu thuyền, sà lan, v.v, cập bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đ…
- giấu màuGiấu tài năng của mình.
- hoa màuCây trồng trên cạn (trừ lúa ra, như ngô, khoai, đậu, vừng, v.v.), dùng làm lương thực và …
- làu làuNói đọc hay nói rất trơn tru, không có gì vướng vấp.
- mực tàuChất đen nấu bằng keo và bồ hóng, dùng viết chữ Hán và vẽ.
- nhà giàuý nói đến một gia đình giàu có
- nhàu nhàuNhàu lắm.
- nát nhàuNói sách vở hoặc quần áo không còn phẳng phiu nữa.
- nước màuNước đường thắng kẹo dùng trong việc nấu nướng.
- phẩm màuPhụ gia dùng để tạo ra hoặc cải thiện màu sắc để tăng tính hấp dẫn của sản phẩm.
- rau màuRau và hoa màu, dùng làm lương thực phụ (nói khái quát)
- sặm màuCó màu thẫm quá.
- than tàuthan gỗ. Than chế tạo bằng gỗ cháy.
- tàu tàuHơi cũ.
- táo tàuLoài cây to gần giống với táo ta, quả to hơn, thường phơi khô làm vị thuốc.
- âu tàuCông trình được xây dựng trên sông hoặc kênh, với hai cửa ở hai đầu, dùng để điều chỉnh m…
- đầu tàuBộ phận hăng hái, tích cực, có vai trò hướng dẫn, thúc đẩy các bộ phận khác trong một pho…
- ụ tàuCông trình có cửa thông với sông, biển, có thể điều chỉnh được lượng nước, dùng làm nơi đ…
- chè tàuChè sản xuất từ búp chè không ủ lên men, cánh nhỏ, nước xanh, có hương thơm (nguyên sản x…
- cá tràuCá quả.
- cách mạng màuChuỗi các hoạt động biểu tình bất bạo động để thay đổi chế độ Cộng sản tham nhũng chuyên …
- dầu hàuXem dầu hào.
- hầm tàuKhoang bên trong thân tàu, thường nằm phía dưới boong chính, được dùng để lưu trữ thức ăn…
- kim loại màuTên gọi chung tất cả các kim loại trừ sắt, và những hợp kim được tạo thành trên cơ sở của…
- làm màuTrồng ngô, khoai, đỗ... vào những ruộng đã gặt.
- lảu bảu làu bàu(Phng, Kng) như làu bàu (nhưng ý nhấn mạnh).
- lảu nhảu làu nhàu(Ít dùng) như lảu bảu làu bàu.
- mả tàuMả người Tiều Châu.
- mẹ dàuNgười đàn bà sinh sống bằng nghề chứa gái điếm.
- mớn tàuChiều cao thẳng đứng từ đáy tàu lên mặt nước, được đo bằng đơn vị mét hoặc đơn vị foot, l…
- mỡ gàuMỡ ở gáy bò.
- nhiệm màuxem kỳ diệu
- sắn tàuLoài sắn, củ có bột trắng và bở.
- tiếng TàuXem tiếng Hoa
- Trung MàuMột xã thuộc huyện Gia Lâm, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- Vũng Tàu(Thành phố) T. Bà Rịa-Vũng Tàu.
- vật dằn tàuNhững vật nặng như nước, cát, đá hoặc chì được đặt trong tàu để giúp tàu cân bằng và ổn đ…
- đa màuÝ nói có nhiều màu sắc như cầu vồng là một ví dụ
- ổi tàuThứ ổi quả tròn, cùi giòn.
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.