phúc
Âm tiết tiếng Việt · có trong 74 từ · cũng là một từ có nghĩa
Cấu tạo
Âm cuối: c — vần tắc, chỉ đi với thanh sắc hoặc nặng.
Đủ sáu thanh của "phuc"
"phúc" là một từ
Danh từ, Tính từ. Điều may lớn, điều mang lại những sự tốt lành lớn. Xem đủ nghĩa →
Chữ Hán đọc là "phúc"
Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.
Dễ viết nhầm
Từ bắt đầu bằng "phúc"
phúc đứcĐiều may mắn, do đời trước ăn ở tốt lành để lại cho đời sau.phúc thủy nan thu(Nghĩa đen) Nước đã đổ ra thì khó thu về.Phúc ThọMột huyện ngoại thành thuộc thủ đô Hà Nội.phúc lợiLợi ích mà mọi người có thể được hưởng không phải trả tiền hoặc chỉ phải trả một phần.phúc tinhNgb. Người cứu người khác ra khỏi cảnh khổ sở.phúc hậuPhúc đức và hiền hậu.phúc lộcVận may và của cải.phúc ấmPhúc của tổ tiên để lại cho con cháu.phúc đápTrả lời.phúc thẩmXét lại những vụ án do tòa án dưới đưa lên.phúc ánXem xét lại một cái án.phúc tìnhBày tỏ trước những người có quyền hỏi và nhiệm vụ nghe.phúc trìnhBáo cáo về một vấn đề đã được giao phó theo dõi.phúc traXem xét lại.Phúc KiếnTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Hoa.phúc phậnPhần phúc được hưởng, theo quan niệm cũ.phúc lànhĐiều tốt lành, may mắn được ban phát nhờ làm việc thiện.phúc âmTrả lời thư bằng thư (cũ).Phúc HảiMột làng thuộc xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam, được hình thành từ ngày 20 tháng 6 năm 1569.phúc hạchlần thi cuối cùng trong kỳ thi hương, xét cả lại những người trúng cách trong ba kỳ trước, để xem những ai đáng đậu.Phúc Kiến, Chiết GiangHai tỉnh phía đông nam Trung Quốc, nơi cát cứ cũ của Từ Hải.phúc mạcLớp màng bụng bao bọc tất cả các bộ phận trong bụng.phúc hoạ đạo trờiNói người ở đời gặp phúc hay gặp hoạ đều do ý trời, không phải ngẫu nhiên.Phúc ThànhTên một cửa bể ở Hà Nam Ninh.phúc khảoViên quan chấm thi trong kỳ thi hương, chấm lại những bài thi đã được quan sơ khảo chấm rồi.phúc thầnNgười có danh tiếng, sau khi chết được thờ làm thần (cũ).phúc bạcPhúc mỏng, ít phúc (không phải bạc là trắng, dù tác giả có ý đối với chữ má đào).phúc kíchĐánh bất ngờ bằng cách xông ra từ nơi ẩn nấp.
Từ có "phúc" ở sau
hạnh phúcSự sung sướng đầy đủ.khẩu mật phúc kiếm(Nghĩa đen) Miệng có mật ngọt, nhưng trong bụng có dao kiếm.làm phúc.diễm phúcHạnh phúc tốt đẹp.Vĩnh Phúc(Tỉnh) , Việt Nam.phản phúcHay trở mặt, không đáng tin cậy.tâm phúcRất thân, có thể tin cậy được.một đường sao phúcDo chữ hán "nhất lộ phúc tinh". Ngôi sao giáng phúc tượng trưng người làm ơn nhiều cho nhân dân. Muôn nhà Phật sinh.hồng phúcPhúc lớn.cầu phúcCầu xin thần thánh ban cho điều tốt lành, hạnh phúc.Sơn PhúcMột xã thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.Cẩm PhúcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh), h. Cẩm Giàng (Hải Dương), Việt Nam.Ninh PhúcMột xã thuộc huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.tâm phúc tương triBiết nhau từ trong thâm tâm, hiểu rõ bụng dạ của nhau.Cam Phúc NamMột xã thuộc thi xa Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.uy phúcVừa có thể ra oai, lại vừa có thể ra làm phúc cho người.Văn PhúcMột xã thuộc huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.Bình PhúcMột xã thuộc huyện Văn Quang, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.Thái PhúcMột xã thuộc huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.Vạn PhúcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Thanh Trì (Hà Nội), tx. Hà Đông (Hà Tây), h. Ninh Giang (Hải Dương), Việt Nam.Tam PhúcMột xã thuộc huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.Tiến PhúcTên một ngôi chùa cổ ở tỉnh Giang Tây (Trung Quốc). Chùa này có một tấm bia khắc chữ rất đẹp. Tương truyền đời Tống, Phạm trọng Yên làm quan ở Bá Dương, có một người học trò nghèo dâng ông một bài thơ, ông mến phục tài bèn cho người học trò kia rập chữ trên bia Tiến Phúc bán lấy tiền cho đỡ nghèo túng. Chưa rập chữ xong thì một đêm, bia bị sét đánh vỡ tan.Quang PhúcMột xã thuộc huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.tâm phúc tương cờTương cờ tức tương kỳ. Lòng dạ hứa hẹn với nhau. Từ Hải muốn cùng Kiều kết thành đôi lứa tri kỷ chứ không phải là cái tình yêu đương trăng gió tạm bợ.Cổ PhúcMột thị trấn thuộc huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.tác phúcLàm phúc, làm oai với người khác.Bằng PhúcMột xã thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.Thượng PhúcMột xã thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.Vũ PhúcMột xã thuộc thị xã Thái bình, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.của người phúc taNhờ ơn ai.Trung PhúcMột xã thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.Yên PhúcMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Văn Quan (Lạng Sơn), h. ý Yên (Nam Định), Việt Nam.ngũ phúcNăm hạnh phúc của đời người trong xã hội cũ là phú, quý, thọ, khang, ninh.Thiệu PhúcMột xã thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.Tân PhúcMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện ân Thi (Hưng Yên), thuộc huyện Lang Chánh, thuộc huyện Nông Cống (Thanh Hoá),, Việt Nam.tác uy tác phúcLàm cho người ta sợ mình, và làm ơn cho người ta, ý nói có quyền thế, muốn làm gì tùy ý.Quảng PhúcMột xã thuộc huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.Nhơn PhúcMột xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.tốt phúcCó nhiều phúc (cũ).Cam Phúc BắcMột xã thuộc thi xa Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.Xuân PhúcMột xã thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.Vân PhúcMột xã thuộc huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.An PhúcMột xã thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam.quả phúcKết quả của sự làm phúc, sự giúp đỡ người, theo Phật giáo.Thuỵ PhúcMột xã thuộc huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
Cùng vần "uc", cùng thanh sắc
Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.