tôn

Âm tiết tiếng Việt · có trong 54 từ · cũng là một từ có nghĩa

Cấu tạo

tâm đầu
ônvần
ngangthanh

Âm cuối: n

Đủ sáu thanh của "tôn"

"tôn" là một từ

Danh từ, Động từ. Thép tấm, ít carbon, có tráng mạ kẽm ở bề mặt. Xem đủ nghĩa →

Chữ Hán đọc là "tôn"

Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.

Dễ viết nhầm

Từ bắt đầu bằng "tôn"

tôn giáoNiềm tin vào những gì siêu nhiên, thiêng liêng hay thần thánh, cũng như những đạo lý, tục lệ và tổ chức liên quan đến niềm tin đó.tôn trọngCoi trọng và quý mến.tôn vinhTôn lên vị trí, danh hiệu cao quý vì được ngưỡng mộ hoặc vì có năng lực, phẩm chất đặc biệt.tôn thờNgưỡng mộ, coi trọng đến mức cho là thiêng liêng đối với mình.tôn kínhKính trọng lắm.tôn chínhQuan đứng đầu Tôn chính, bộ quản lý nội bộ hoàng tộc.tôn tộcHọ hàng.tôn sùngTôn kính và đề cao hết mức.tôn nghiêm(Nơi) Uy nghi, trang nghiêm, được mọi người hết sức coi trọng.tôn chỉNguyên tắc chính để một tổ chức, đoàn thể theo đó mà hoạt động.tôn hoàng nhương diTôn trọng hoàng thất và chống lại người ngoại quốc; khẩu hiệu chính trị của Nhật Bản thời và Minh Trị Duy tân.tôn quýSang cả.tôn sư trọng đạoKính trọng thầy và coi trọng những kiến thức, cái đạo của thầy truyền lại, theo Nho giáo.tôn ti(Kết hợp hạn chế, không dùng làm chủ ngữ) . Trật tự có trên có dưới (nói về thứ bậc, trật tự, trong xã hội).tôn tríBố trí, trang trí các vật dụng trong không gian thờ phụng như bàn thờ.tôn tạoSửa chữa chỗ hư hỏng để bảo tồn một di tích lịch sử.tôn miếuChỗ thờ tổ tiên của nhà vua.tôn quânCho rằng chỉ có chế độ có vua chúa mới là chế độ tốt.tôn hiệuDanh xưng của vua được triều đình sử dụng trong những ngày đặc biệt như ngày lên ngôi hoàng đế, ngày thượng thọ ngũ tuần, lục tuần, ngày thắng trận trở về.tôn trưởngNgười già cả đáng kính trọng.tôn đàiTiếng chỉ người cao sang thân mến, đây tức là Lương Tể Tướng.tôn pháiCác phái trong tôn giáo.tôn chiNhánh nhỏ trong một dòng họ.tôn ti trật tựTổ chức xã hội gồm những cấp bậc rành mạch từ trên xuống.tôn xưngGọi bằng một danh hiệu tôn kính.tôn giảNgười đọc lại tạng Kinh trong lần kết tập thứ nhất để tăng chúng ghi nhớ và truyền lại cho đời sau.tôn nữNgười con gái thuộc dòng họ nhà vua.tôn sưTừ để tôn gọi thầy dạy học mình (cũ).tôn thấtThuộc dòng họ nhà vua.

Từ có "tôn" ở sau

duy ngã độc tônĐược cho là câu nói đầu tiên khi Phật Thích Ca Mâu Ni đản sinh.nam tôn nữ tiNói một quan niệm phong kiến lạc hậu cho đàn ông là đáng trọng, đàn bà là đáng khinh. Loài người phải để nhiều thế kỉ mới xác lập được cái ý thức "nam nữ bình quyền" (男女平権).đích trưởng tônĐích trưởng tử; 嫡長子 của Đích trưởng tử.Thế Tôn(Phật giáo) một tôn hiệu của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni, được tăng sĩ và tín đồ Phật giáo dùng để tỏ lòng cung kính.vương tônCháu trong phạm vi 3 đời trong vương tộc.suy tônĐưa lên một địa vị đáng kính trọng.Tri TônMột huyện T. An Giang, Việt Nam.hoàng tônCháu vua.Kỷ TônĐời Đông Hán, Kỷ Tôn là tướng của Đông Bình Vương, nói với Vương rằng.tự tônTự mình coi trọng mình.phi tôn tuẫnKhông rõ nghĩa.vương tằng tôn nữMột tước vị dành cho cháu gái của trữ quân trong phạm vi là con của người trực hệ trong hàng kế vị ngai vàng trong các vương thất châu Âu.độc tônĐược tôn sùng ở vị trí duy nhất.tấn tônRước ai lên làm hoàng đế.đích tônCác cháu trai của Đích thê; 嫡妻, Chính thê; 正妻 hay Chính phòng; 正房 ( tức các con trai của các Đích tử), song hay bị nhầm lẫn với Đích trưởng tôn. (Xem thêm Trưởng tôn, Đích trưởng tôn).trưởng tônCháu trai lớn tuổi nhất trong nhà, song hay bị nhầm lẫn với Đích trưởng tôn. (Xem thêm Đích tôn, Đích trưởng tôn).cầm tônThú chơi bời phong lưu và thanh cao của nghệ sĩ.vương tằng tônMột tước vị dành cho cháu trai của trữ quân trong phạm vi là con của người trực hệ trong hàng kế vị ngai vàng trong các vương thất châu Âu.Nguyên Thủy Thiên TônMột vị tiên đứng đầu trong chư tiên.A Di Đà Tam TônBa tượng đặt trên bàn thờ trong một ngôi chùa theo hàng ngang, bao gồm tượng Phật A Di Đà ở giữa, tượng Bồ Tát Quán Thế Âm ở bên trái, Bồ Tát Đại Thế Chí ở bên phải.tử tônCon và cháu.An TônTên một làng ở huyện Vĩnh Phúc, nay là Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Họ Hồ thiên đô từ Thăng Long vào đấy.công tônCon hoặc cháu trai công tước...tằng tônCũ Cháu bốn đời.

Cùng vần "ôn", cùng thanh ngang

Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.