Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

thì

Âm tiết tiếng Việt · có trong 32 từ · cũng là một từ có nghĩa

Cấu tạo

thâm đầu
ivần
huyềnthanh

Đủ sáu thanh của "thi"

"thì" là một từ

Danh từ. Thời kì phát triển nhất của động thực vật hoặc thuận lợi nhất cho công việc gì; thời. Xem đủ nghĩa →

Chữ Hán đọc là "thì"

Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.

Từ bắt đầu bằng "thì"

Từ có "thì" ở sau

vậy thìThế thì.thế thìL. Cho nên.mũi vạy thì lái chịu đòn(nghĩa đen): trên tàu (thuyền), mũi "vạy" là mũi tàu đã bị lệch méo, nên nó chạy không đúng hướng, có thể là vì dòng nước xoáy hay nước xiết. Còn "đòn" là cái đòn lái, tức là bánh lái. Người lái tàu (thuyền trưởng) là người chịu trách nhiệm về việc điều khiển cái đòn lái ("chịu đòn"), khi mũi vạy rồi thì họ phải rất vất vả cầm cây đòn lái để điều khiển.qua sông thì phải lụy đò(Nghĩa đen) Muốn đi qua bên kia bờ sông thì chỉ còn cách nương tựa, nhờ vả vào người lái đò.tức thìLiền ngay trước hay sau đó.được vạ thì má đã sưngDù được bắt đền hoặc bồi thường nhưng nạn nhân vẫn phải bị tổn thất.dậy thìỞ độ tuổi có thể phát triển mạnh bắt đầu có khả năng sinh dục.quá lứa lỡ thìNgười quá tuổi kết hôn.thầm thìNói khẽ và kín.nhỡ thìNói người con gái đã lớn tuổi chưa lấy được chồng.gì thì gìBất cứ như thế nào.ăn xổi ở thìCách sống tạm bợ trước mắt cho qua ngày, không tính đến lâu dài.trợ thìLàm trong một thời gian.tham thì thâmNhững kẻ có tính tham lam sẽ gặp điều xấu, hám lợi, dễ bị lừa, bị hại.thiên tải nhất thìNgàn năm mới có một dịp, dịp may hiếm có.có chí thì nênCó kiên trì, nhẫn nại theo đuổi một mục đích lớn lao, hoặc một điều gì tốt đẹp thì tất thành công.bỉ thử nhất thìDo câu Bỉ nhất thì, thử nhất thì ý nói xưa kia là một thì, bây giờ là một thì, hoàn cảnh khác nhau không thể câu nệ được.mưa gió phải thì(cổ) Thiếu nữ đến tuổi thành hôn.thích thì nhíchToại nguyện.chữ thìThời gian, thời vận, ý nói chưa gặp thời, gặp nên chưa hiển đạt.Tuất thìGiờ tuất, tức tám, chín giờ tối hiện nay. Hai chữ tích việt của Sở Khanh, đem tản ra theo lối tản tự, thì thành những chữ trấp nhất nhật tuất tẩu, nghĩa là ngày hai mươi mốt, giờ tuất, chạy trốn. Đó là Sở Khanh bí mật hẹn ngày giờ đi trốn mà Kiều đã lấy ý tứ suy đoán ra.rằng thì là màTrình bày điều gì dài dòng.

Cùng vần "i", cùng thanh huyền

Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.