Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ây”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ây” · 91 âm tiết, 778 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (51)
Từ có tiếng cuối vần “ây” (156)
- ruồng rẫyBỏ đi, không đoái hoài tới.
- rún rẩyNói điệu bộ uốn éo dáng đi như nhảy sẽ.
- sở cậyTrông mong ở người khác.
- trỗi dậyVùng dậy, dấy lên.
- tuy vậyTổ hợp biểu thị điều sắp nêu ra là trái với điều người ta có thể nghĩ dựa vào những điều …
- tầm bậyBậy bạ, càn rỡ và vớ vẩn.
- vang dậyVang lên mạnh mẽ, như làm rung chuyển cả không gian.
- đầy rẫyCó nhiều, chỗ nào cũng thấy có (thường nói về cái tiêu cực)
- động đậy(vật sống) chuyển động chút ít (thường trong khi lẽ ra phải ở trạng thái yên)
- ẩyDùng lực đẩy mạnh một phát.
- Bãi SậyMột xã thuộc huyện ân Thi, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.
- chứng nào tật ấyNói tình trạng có thói xấu mà không sửa, vẫn giữ nguyên như cũ.
- cua bấyCua mới lột xác, mai còn mềm.
- Cầu GiấyMột quận thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- cầu được ước thấyCầu mong, ao ước điều gì thì được ngay điều đó.
- gẫyxem gãy
- hoa giấyChi Hoa giấy hay chi Bông giấy (Bougainvillea) là một chi trong thực vật có hoa bản địa k…
- khéo đấyTh. Phải cẩn thận đấy.
- láng cấyKhoảng đất trống để cấy lúa giữa hai vồng cỏ gom lại.
- lính tẩyLính người Âu thuộc quân đội Pháp ở Việt Nam thời Pháp thuộc (thtục).
- lẫy đẫyLo lắng vì khổ sở.
- lồng sấyĐồ đan bằng tre dùng để lò than ở trong mà sấy.
- nhún nhẩyxem nhún nhảy
- nói bẩyNói khích để thúc đẩy người khác làm một việc xấu.
- phát rẫyChặt cây cỏ hoang để làm rẫy.
- quạt giấyQuạt bằng nan tre phất giấy, có thể khép gọn hoặc xoè ra.
- quọ quậyChỉ những người đứng ngồi không yên.
- rọc giấyĐồ dùng bằng gỗ, sừng, xương hay nhựa, để rọc sách báo.
- tai liền miệng đấyNgười nói nhiều nhưng trí ngắn, không được ai để ý.
- tâm đẩy(Vật lý học) Điểm đặt của sức đẩy Ac-si-mét do một chất lỏng nằm yên tác dụng vào một vật…
- tã giấyTã được làm bằng một loại giấy xốp đặc biệt, hút nước nhanh, có hình như chiếc quần lót đ…
- váng mình sốt mẩyMệt mỏi, đau ốm, cảm thấy khó chịu trong người.
- à đấyThán từ giật mình, cầu khiến.
- đi tàu bay giấyBị lừa.
- đái bậyTiểu tiện ở nơi mà việc này không được cho phép.
- ở vậyNói người đàn bà góa không đi lấy chồng khác.
Vần cùng âm cuối -y (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.