Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ăng”
Đang lọc: thanh hỏi. Xem trang vần “ăng” · 85 âm tiết, 964 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (13)
Từ có tiếng cuối vần “ăng” (56)
- thẳngTheo một hướng, không có chỗ nào chệch lệch, cong vẹo, gãy gập.
- bằng phẳngCó độ cao bằng nhau, không gồ ghề, không nhấp nhô.
- căng thẳngTập trung sự chú ý ở mức độ cao trong suy nghĩ, trong công việc.
- chẳngTừ biểu thị ý phủ định như từ "không", nhưng với ý quả quyết hơn.
- cẳngPhần của chi dưới từ đầu gối xuống đến cổ chân.
- bình đẳngNgang hàng nhau về địa vị và quyền lợi.
- phẳngBằng, đều trên bề mặt.
- đẳngBàn gỗ nhỏ, kiểu cổ, dài và cao, thường dùng làm bàn thờ.
- cao đẳngThuộc bậc học cao, trên trung học, nhưng thường thấp hơn đại học.
- dai dẳngKéo dài mãi.
- mặt phẳngBề mặt không có chỗ lồi lõm, cao thấp khác nhau.
- ngay thẳngChân thật và theo đúng lẽ phải, không gian dối, không thiên vị.
- san phẳngLàm cho phẳng bằng cách dàn đều những vật rải ở trên hoặc bạt những chỗ gồ ghề.
- đường thẳngĐối tượng cơ bản của hình học mà hình ảnh trực quan là một đường rất mỏng, thẳng không co…
- nhất đẳngHạng nhất.
- nói thẳngNói trực tiếp với người mình muốn nói.
- đồng đẳng(Hoá học) Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, nhưng…
- hạ đẳngChỉ một thành phần ở dưới trong xã hội.
- đào lẳngMột loại vai diễn trong nghệ thuật hát chèo, là một người phụ nữ có tính cách lẳng lơ như…
- lẳngNém mạnh, thường bằng cả hai tay.
- ngẳngDài và thót lại, thắt lại ở giữa.
- nhẳngCứng, dai, không mềm, không dịu.
- quẳngNém đi, vứt bỏ.
- rộng cẳngKhông bị ràng buộc, bận bịu, vướng víu gì, muốn đi đâu tùy ý.
- siêu đẳngVượt ra ngoài bậc thường.
- sơ đẳngỞ mức thấp.
- thượng đẳngThuộc bậc cao, hạng cao.
- vẳngCó tiếng từ xa đưa lại.
- ba chân bốn cẳng(Đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã.
- DẳngMột tên gọi khác của dân tộc Giáy.
- bó cẳngChịu cảnh buộc phải ở một chỗ, không đi đâu được.
- dăng dẳngChỉ cái gì đó rất là dài.
- lẳng khẳngNói người cao mà gầy.
- lẳng nhẳngLôi thôi dai dẳng.
- lủng lẳngLửng lơ ở lưng chừng.
- nhăng nhẳngDai dẳng không chịu thôi.
- nhấm nhẳngKhông dứt khoát, khi thế này khi thế khác.
- nhủng nhẳngKhông ưng thuận mà cũng không từ chối để không chịu nghe theo.
- rạc cẳngNói chân không còn muốn bước đi nữa vì đã mệt quá.
- sòng phẳngThẳng thắn, rõ ràng, không thiên vị.
- thẳng cẳngNói chết đứ đừ ngay tại chỗ.
- thủng thẳngTừ từ, thong thả.
- tài nào mà chẳngKhông thể nào không, thể nào rồi cũng sẽ phải như thế.
- tù cẳngCảm thấy tù túng, khó chịu vì bị bó buộc ở lâu một chỗ, ít được đi lại, hoạt động.
- đeo đẳngTheo đuổi mãi, không dứt bỏ ra được.
- ẳngTừ mô phỏng tiếng chó kêu khi bị đánh.
- chuyển động thẳngChuyển động có quỹ đạo đi theo một đường thẳng.
- chứ mà lại chẳngKhẳng định điều gì.
- giảm đẳngHạ tội xuống một bậc nhẹ hơn.
- góc phẳngGóc tạo thành bởi sự tương giao của một nhị diện với một mặt phẳng thẳng góc với cạnh của…
- gương phẳngGương có mặt phẳng như gương soi mặt.
- ngủng ngẳngTỏ thái độ không đồng tình hoặc đang làm nhưng không muốn chút nào.
- rộng chân rộng cẳng(nhưng ý nhấn mạnh hơn).
- trung đẳngVào hạng vừa. 2. d. Lớp nhì trường tiểu học (cũ).
- ăng ẳngNói tiếng chó kêu khi bị đau.
- đoạn thẳngPhần đường thẳng giới hạn bởi hai điểm.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.