Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ương”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ương” · 83 âm tiết, 2.081 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (41)
Từ có tiếng cuối vần “ương” (389)
- truy thưởngNhư Truy tặng.
- trầm tư mặc tưởngĐăm đăm suy nghĩ.
- tuyển tướngLựa chọn tướng tá.
- tuỳ tướngTướng giúp việc trực tiếp một tướng cấp cao hơn, trong chế độ phong kiến.
- ty trưởngNgười đứng đầu một ty.
- Tân PhượngMột xã thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- Tân ThượngMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Văn Bàn (Lào Cai), thuộc huyện Di Linh (Lâm Đồng)…
- tôn trưởngNgười già cả đáng kính trọng.
- tư lệnh trưởngNgười đứng đầu bộ tư lệnh.
- Tường ThượngMột xã thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- tốt tướngNói người có vẻ phúc hậu.
- tồn tưởng(Phật học). Công phu hồi quang phản chiếu, tức là khi tĩnh toạ ta nhắm mắt lại thì thấy đ…
- tổng sản lượngSố lượng sản phẩm thu hoạch trong một năm của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- tự do tư tưởngQuyền được suy luận, phán đoán, nhận xét theo ý nghĩ của mình.
- tự lượngTự đánh giá sức mình, tự xét năng lực của mình.
- tỳ tướngViên tướng phụ của một viên đại tướng (cũ).
- vi lượngSố lượng rất ít nhưng có tính chất quan trọng
- Vĩ ThượngMột xã thuộc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- vưởngSống nay đây mai đó.
- Vạn TượngLānsāng Homkhāo.
- xung lượngKết quả của việc áp dụng một lực lên một vật trong một khoảng thời gian nhất định, công t…
- Xuân ThượngMột xã thuộc huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- xập xám chướngThập tam chướng : Mười ba tệ nạn.
- Yên ThượngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Chợ Đồn (Bắc Kạn), h. Kỳ Sơn (Hoà Bình), Việt Nam.
- Yên VượngMột xã thuộc huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- đường hướngĐường lối và phương hướng.
- độc xướngHoạt động ca hát đơn lẻ.
- động lượngĐại lượng vật lí bằng khối lượng của một vật nhân với tốc độ của nó.
- ảo tượngHiện tượng quang học xảy ra ở các xứ nóng, khiến nhìn thấy ảnh lộn ngược của những vật ở …
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.