Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ao”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ao” · 112 âm tiết, 2.107 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “ao” (183)
- trộn trạoLẫn vào một đám đông.
- tu tạoSửa sang và xây dựng.
- tài mạoTài hoa và dung mạo.
- tên lửa đạn đạoTên lửa được phóng thẳng đứng lên cao (hàng chục hoặc hàng trăm kilomet) nhờ lực đẩy của …
- tôn sư trọng đạoKính trọng thầy và coi trọng những kiến thức, cái đạo của thầy truyền lại, theo Nho giáo.
- tôn tạoSửa chữa chỗ hư hỏng để bảo tồn một di tích lịch sử.
- đàm đạoNói chuyện trao đổi thân mật với nhau (về một chuyện gì đó).
- đánh bạoCố tỏ ra bạo dạn, dám làm những việc thường hay e ngại, rụt rè.
- đạo mạoCó vẻ nghiêm trang, đứng đắn với một phong thái mẫu mực.
- đồng tiền bát gạoTiền bạc, của cải bỏ ra để chi dùng cho việc gì (nói khái quát).
- độc đạoChỉ có một con đường, một lối đi dẫn tới đích.
- bá trạoTrăm chèo; tên một điệu hát múa tập thể mô tả cảnh đi biển của ngư dân vùng Nam Trung Bộ,…
- bách đạoSự ngược đãi, phân biệt đối xử, áp bức, hoặc bạo lực đối với những cá nhân và các cộng đo…
- bát chánh đạoLà con đường tám nhánh để giải thoát khỏi khổ, theo Phật giáo
- chuột sa chĩnh gạoVí trường hợp bỗng nhiên gặp được nơi sung sướng, được hưởng cảnh sung túc, nhàn hạ.
- Chí ĐạoMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Lạc Sơn (Hoà Bình), h. Mỹ Văn (Hưng Yên), Việt Nam.
- Con tạoChỉ tạo hóa. Xem Hóa nhi.
- cói gạoCây mọc dại ở ruộng và ven đường khá phổ biến ở Việt Nam, cao đến 0,5 mét, thân hình tam …
- công đạoLối sống chung, lối sống lương tâm ai cũng phải tuân theo.
- gian đạoPhường trộm cắp.
- giáo đạoChỉ bảo, dìu dắt (cũ).
- giảng đạoDiễn giải về tôn giáo.
- giờ hoàng đạoGiờ tốt lành, theo thuật số.
- huyệt đạoNơi ra vào của thần khí, tập trung cơ năng hoạt động của kinh lạc và tạng phủ.
- huấn đạoChức học quan thời phong kiến hay Pháp thuộc, trông nom việc học trong một huyện.
- không thủ đạo(Võ thuật) Karate.
- khủng bạoXem gan dạ, can đảm
- lại gạoNói bánh chưng rắn trở lại, nhiều ngày sau khi luộc.
- lợn gạoLợn có sán kết thành kén trông như những hạt gạo.
- lục đạoBa đường thiện tức thiện đạo (thiện đạo, nhân đạo, a-tu-lu đạo) và ba đường ác tức ác đạo…
- minh đạoChân lí.
- mê đạoXem mê cung
- mộ đạoTin và sót sắng theo đạo.
- nem chạoNem làm bằng mỡ, bì và thính.
- ngày hoàng đạoNgày tốt nhất trong một tháng.
- ngụy tạo.
- Nhơn đạoxem đạo lý
- nhạc dạoxem dạo nhạc
- nhạc đạoGiống như thánh ca nhưng nói riêng có nghĩa là nhạc cho tất cả các loại đạo khác nhau.
- nước gạoNước đã dùng để vo gạo, có màu trắng đục vì có lẫn cám lơ lửng.
- phân đạoChia đường.
- phìa tạoGiai cấp thống trị trong xã hội dân tộc Thái thời trước.
- thiên tạoCó một cách tự nhiên, không phải do người làm ra.
- thiên đạoĐạo trời (cũ).
- thông khí nhân tạoPhương thức dùng máy để thay thế hoàn toàn hay một phần trong quá trình hô hấp.
- thập đạoĐường cắt nhau hình chữ thập.
- thế đạoLẽ thường của việc đời.
- thủy lạoNạn lụt.
- tinh thạoNắm vững kỹ thuật.
- tiền đạo1. t Đi trước mở đường. 2. d. Cầu thủ chạy hàng đầu trong một đội bóng đá, có nhiệm vụ ch…
- trà đạoNghệ thuật uống trà, theo truyền thống Thiền tông Phật giáo.
- Trực ĐạoMột xã thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Tuấn ĐạoMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Sơn Động (Bắc Giang), h. Lạc Sơn (Hoà Bình), Việt Nam.
- tân tạoMới làm ra.
- tả đạo(Cũ) . Tà đạo.
- tầm sư học đạoTìm thầy, người giỏi để theo học.
- tụy đạoĐường hầm đào qua núi.
- uỷ lạoxem uý lạo
- Vương ĐạoKhanh tướng đời nhà Tấn. Xem Người Đạo thờ vua.
- xăm gạoQue xăm gạo (que thử gạo, que kiểm gạo) là dụng cụ để kiểm tra chất lượng gạo.
- âm dương đạoMôn thần bí học của người Nhật.
- đánh lộn đánh lạoNhư đánh lộn (nhưng nghĩa mạnh hơn).
- địa mạoDáng bên ngoài và nguồn gốc phát sinh của bề mặt Trái Đất.
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.