Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oi”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “oi” · 90 âm tiết, 495 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (19)
Từ có tiếng cuối vần “oi” (56)
- soiBãi phù sa ở giữa sông.
- voiThú rất lớn sống ở vùng nhiệt đới, mũi dài thành vòi, răng nanh dài thành ngà, tai to, da…
- coi(Ph.) . Xem. Đi coi hát. Coi mặt đặt tên (tục ngữ).Thử làm coi. Coi tướng. Coi bói.
- thoiBộ phận của khung cửi hay máy dệt, ở giữa phình to, hai đầu thon dần và nhọn, có lắp suốt…
- xoiLàm cho hết tắc bằng cách dùng vật hình que nhỏ chọc vào cho thông.
- cá voiLoài động vật có vú với thân hình thuôn không có lông, có vây đuôi ngang và lỗ phun nước …
- ngoiCố sức vươn từ dưới lên.
- toi(Gia súc, gia cầm) Chết nhiều một lúc vì bệnh dịch lan nhanh.
- trông coiXem xét, gìn giữ.
- moiLoài tôm biển nhỏ, thường dùng làm mắm.
- hẳn hoiXác nhận một điều gì đó.
- doiDải phù sa ở dọc sông hay cửa sông.
- roiQue dài bằng tre, hoặc mây, hoặc da dùng để đánh.
- khó coiKhông hay ho gì; Không đẹp.
- noiĐi theo.
- hiếm hoi(người lập gia đình đã lâu) hiếm con hoặc mãi chưa có con.
- oiGiỏ đựng cua, đựng cá đánh bắt được.
- con thoithoi trong khung cửi hoặc máy dệt.
- Con VoiDãy núi phân lưu vực sông Hồng và sông Chảy, chạy dài từ Lào Cai xuống Yên Bái, tiếp tục …
- lẻ loiChỉ có riêng một mình, tách khỏi quan hệ với đồng loại.
- Quăng thoiNói tác động của dư luận làm siêu lòng người.
- cù loi(Khẩu ngữ) Đứa trẻ trai không mặc quần mà chạy rông ngoài đường.
- gioiLoài cây cùng họ với ổi, quả mọng hình tương tự quả lê, màu trắng hồng, thịt xốp hơi ngọt…
- hoiCó mùi gây gây, khó ngửi, khó ăn.
- nhoiCố gắng đưa mình lên cao.
- bánh tai voiBánh làm bằng bột mì với đường, nướng chín, có hình tai voi.
- bãi soiBãi phù sa nổi lên giữa sông.
- dễ coiCó vẻ dáng khá, ưa nhìn, gây được thiện cảm.
- khỏe như voiVí người có sức khỏe ngang với voi; rất khỏe.
- loi choi(Hoặc t.) . Nhảy nhót luôn chân không chịu đứng yên.
- loi ngoiCố ngoi lên khỏi mặt nước bằng những cử động yếu ớt, rời rạc.
- ngà voiCây cảnh thuộc họ hành tỏi, mọc thành những khúc hình trụ nhọn đầu trông như ngà con voi.
- nắng oiHình thái thời tiết nắng nóng không có gió rất là khó chịu.
- phoiMiếng kim loại, gỗ, nhựa,... mỏng bật ra từ vật đang bị khoan, tiện, gọt, bào, cưa, giũa.…
- tàu con thoiMột loại tàu đưa ra vũ trụ được thiết kế đặc biệt để thực hiện nhiều chuyến bay hơn tàu v…
- vòi voi(Thực vật học) Loài cây mọc hoang, lá có lông, có cụm hoa dài trông giống với con voi. Th…
- ba soiCây cùng họ với thầu dầu, gỗ trắng, mọc dại trên các nương rẫy mới bỏ hoang.
- buộc chỉ chân voiVí hành động níu giữ một cách vô ích cái có sức tiến mạnh mẽ.
- bào xoiBào có lưỡi nhỏ dùng để tạo thành đường rãnh.
- Chiềng KhoiMột xã thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- con én đưa thoiChim én bay đi bay lại như chiếc thoi đưa.
- cửa thoiNơi canh cửi thêu thùa của con gái.
- giấy moiThứ giấy bản xấu.
- hoi hoiHơi hoi.
- hình thoiHình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và có hai cặp cạnh đối diện nhau.
- loi nhoiNói giòi bọ lúc nhúc ngoi lên.
- lấy thúng úp voiVí hành động cố che đậy, bưng bít một cách vô ích việc đã quá lộ liễu.
- muỗi đốt chân voiKhông ăn thua, không tác dụng gì, tốn công vô ích.
- nhỏ nhoiÍt ỏi, nhỏ mọn.
- săm soiNgắm một cách thích thú, say sưa.
- thanh niên hoiNgười yếu thể chất.
- thuyền thoiThứ thuyền nan mình nhỏ và dài, trông tựa cái thoi.
- thầy bói xem voiVí việc đánh giá sự vật, sự việc một cách phiếm diện, một chiều, thiếu sự xem xét toàn di…
- ít oi.
- đầu cắt moiKiểu tóc giống với kiểu undercut. Kiểu tóc này cũng được cắt gọn gẽ ở phần bên dưới nhưng…
- ổ voiChỗ lõm rất lớn và sâu trên mặt đường (thường hàm ý hài hước).
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.