Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uôt”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “uôt” · 18 âm tiết, 115 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “uôt” (63)
- ruộtPhần của ống tiêu hoá từ cuối dạ dày đến hậu môn của con người hay động vật mà thức ăn đi…
- suốtỐng nhỏ bằng tre để quấn chỉ rồi cho vào thoi mà dệt.
- tuột(dùng phụ sau.
- chuộtThú thuộc bộ Gặp nhấm, mõm nhọn, tai bầu dục, đuôi thon dài, thường phá hại mùa màng và c…
- nuốtLàm cho đồ ăn uống từ miệng qua thực quản, xuống dạ dày. Nuốt miếng cơm. Nuốt viên thuốc.…
- trong suốtNói một chất có thể để cho ánh sáng truyền qua hoàn toàn như thủy tinh, không khí... và c…
- vuốtMóng nhọn, sắc và cong của một số loài vật như hổ, báo.
- dưa chuộtDưa quả nhỏ và dài, vỏ có nhiều nốt sần.
- tuốtNắm chặt đầu một vật rồi đưa tay đi đến đầu kia để lấy một cái gì, gỡ một cái gì ra.
- sốt ruộtỞ trạng thái nôn nóng, không yên lòng.
- thông suốtHiểu rõ từ đầu đến cuối.
- guộtLoài dương xỉ; mọc ở đồi hoang, dùng để đun.
- thẳng đuộtThẳng một đường, không có chỗ nào cong queo.
- chuốtLàm cho thật nhẵn.
- chải chuốtCó hình thức được sửa sang, trang điểm một cách công phu, thậm chí đến mức cầu kì.
- nanh vuốtNanh và vuốt của thú; thường dùng để ví kẻ giúp việc giỏi giang đắc lực.
- lạnh buốtLạnh lắm như thấu đến xương.
- móng vuốt(Id.) . Như nanh vuốt.
- rút ruộtlấy hết phần có giá trị bên trong.
- sáng suốtCó khả năng nhận thức rõ ràng và giải quyết vấn đề đúng đắn, không sai lầm.
- thuốtCảm giác trơn, thường chỉ thực vật.
- buốtCó cảm giác tê tái, như thấm sâu vào tận xương, do đau hoặc rét gây nên.
- nuộtTrơn bóng và toàn một màu.
- trau chuốtSửa sang, tô điểm cẩn thận từng chi tiết cho hình thức đẹp hơn.
- đứt ruộtĐau đớn, xót xa tột cùng (đến mức tưởng như đứt từng khúc ruột)
- ổ chuộtNhà nhỏ, thấp, bẩn, của những người cùng khổ, sống chui rúc.
- bả chuộtBả lừa cho chuột ăn mà chết.
- bầm gan tím ruộtCăm giận hết sức.
- khó nuốt(Nghĩa bóng, thông tục) Không làm được dễ dàng.
- lộn ruộtTức giận lắm.
- nóng ruột.
- rối ruộtMất bình tĩnh khiến không suy nghĩ được bình thường nữa.
- buộtTự nhiên rời ra.
- chim chuộtNói trai gái ve vãn nhau.
- cưa đứt đục suốtVí lối giải quyết công việc một cách rành mạch, dứt khoát, khoản nào rõ ra khoản ấy.
- giá buốtGiá lạnh đến mức như thấm sâu vào tận xương.
- huốtXa xôi.
- mát ruộtKhoan khoái trong người, vì sự nóng bức như giảm bớt đi.
- nhà ổ chuộtNhà thấp, chật hẹp và tồi tàn, bẩn thỉu, thường làm chen chúc vào nhau thành một khu ở vù…
- nẫu ruộtbuồn phiền, xót xa trong lòng
- rát ruộtCảm thấy đau xót trong lòng.
- rứt ruộtĐau xót lắm.
- sóc chuột(Động vật học) Một loài gặm nhấm giống con sóc, chủ yếu sống ở Bắc Mỹ.
- thấu suốtHiểu kỹ càng và thông suốt.
- trơn tuộtTrơn lắm, không giữ lại được.
- trắng nuộtTrắng và óng ả.
- tuốt tuồn tuột(nhưng ý nhấn mạnh hơn)
- tuốt tuộtTất cả, không chừa, không trừ một cái gì hoặc một ai.
- tuồn tuộtThẳng băng một mạch.
- tàu suốtTàu hoả chạy đường dài, không đỗ lại ở các ga xép dọc đường.
- èo uộtYếu ớt, bệnh hoạn.
- óng chuốtThanh tao, chải chuốt.
- buôn buốtHơi buốt.
- Buôn Ma ThuộtMột thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- chuồn chuộtChỉ cái gì đó tròn xoe
- mút chuộtTán tỉnh.
- ngắm vuốtSoi gương để trang điểm quá tỉ mỉ, cẩn thận.
- rét buốtRét lắm.
- rửa ruộtBơm nước vào ruột để tống phân và chất độc ra.
- trắng muốtNói da bàn tay trắng mịn.
- xuyên suốtCó nghĩa làm một việc gì đó trong một khoảng thời gian dài.
- ễnh ruột.
- ống suốtỐng nhỏ để cuốn chỉ mà dệt.
Vần cùng âm cuối -t (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.