Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “âu”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “âu” · 93 âm tiết, 1.456 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (55)
Từ có tiếng cuối vần “âu” (294)
- Nhơn HậuMột xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- nón dấuNón của lính thời xưa.
- phi hậuVợ vua.
- phiếu mẫuBà làm nghề giặt sợi ở bến nước. Hàn Tín đời Hán lúc hàn vi được bà Phiếu mẫu đãi một bữa…
- phú hậuNhà giàu (cũ).
- phụ mẫuCha mẹ (cũ).
- Quy HậuMột xã thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- quốc mẫuhoàng thái hậu (coi là mẹ của thần dân).
- Quỳnh HậuMột xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- rau đậuTừ chỉ chung các thứ rau ăn.
- răng vẩuRăng cửa mọc chìa ra ngoài miệng.
- sao Bắc Đẩuxem Bắc Đẩu.
- sao đẩuMột trong hai mươi tám chòm sao (nhị thập bát tú) trong thiên văn Trung Quốc, có hình giố…
- sài cẩuGiống chó rừng hay bới xác người chết mà ăn.
- sáo sậuLoài chim sáo đầu trắng, cổ đen, mình xám, cánh trắng và đen, chung quanh mắt có da màu v…
- sổ gấuNói quần áo đại tang để gấu không viền.
- sữa đậuĐồ uống chế bằng đậu nành với nước và nấu với đường.
- tay khấuTay càm cương ngựa; ý nói, buông lỏng dây cương cho ngựa đi thong thả.
- thao diễn chiến đấuTrình diễn các động tác kĩ thuật, các phương pháp sử dụng vũ khí trang bị trong các điều …
- thuốc dấuThuốc Đông y chữa các vết thương ở ngoài da.
- thân mẫuMẹ đẻ.
- thích khẩuThỏa sự thèm muốn về ăn uống.
- thùng đấuHố sâu và vuông vức, do đào để lấy đất mà thành.
- thảo khấu(từ cũ) Kẻ cướp ở những nơi rừng núi hẻo lánh thời xưa.
- thổi nấuNấu cơm và làm thức ăn nói chung.
- thợ đấuThợ đào đất.
- thủy đậuBệnh sốt thường của trẻ con, hay lây, ngoài da nổi lên những mụn mọng nước, khi khỏi thì …
- thứ mẫuMẹ ghẻ (cũ).
- trống khẩuTrống nhỏ có chuôi để cầm đánh trong đám rước.
- tài mậuNgành tài chính và mậu dịch.
- Tòng ĐậuMột xã thuộc huyện mai Châu, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Tô MậuMột xã thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- tư khấuChức quan thời phong kiến giữ việc hình.
- tẩu cẩuChó săn.
- tẩu tẩuChị dâu.
- tống khẩuSúc miệng trước khi uống nước chè.
- tổ mẫuBà nội, bà ngoại (cũ).
- việt khẩuNhư sát thủ
- vùng xôi đậuĐịa phận chiến sự phức tạp, được kiểm soát liên tục giữa hai bên đối địch.
- Văn ĐẩuMột phường thuộc quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
- Vĩnh HậuMột xã Tên gọi các xã thuộc h. An Phú (An Giang), h. Vĩnh Lợi (Bạc Liêu), Việt Nam.
- vợ thằng đậuNgười vụng về.
- xá bấuMón ăn củ cải muối của người Triều Châu, Trung Quốc.
- Xá CẩuMột tên gọi khác của dân tộc Khơ-mú.
- yên khấuYên cương ngựa.
- ích mẫuLoài cỏ thường dùng để làm thuốc hay nấu cao.
- óc đậuThức ăn làm bằng đậu nành không đóng thành khuôn như đậu phụ.
- đoạn hậuChặn đường ở phía sau.
- đầu nậuKẻ cầm đầu một tổ chức thương mại, buôn bán bỏ vốn để thầu một công việc thường có tính c…
- đậu khấuCây họ gừng, thân rễ to bằng ngón tay, gốc bẹt, lá dài, quả hình trứng, dùng làm thuốc và…
- Đền Bạc HậuNơi Ngưu Tăng Nhụ đời Đường gặp các nàng tiên. Xem Tăng Nhụ.
- ưu hậuĐối đãi đặc biệt (cũng như ưu đãi).
- ảnh hậu(nữ) người ăn ảnh nhất.
- ấu tẩuCủ Ấu tàu, ấu tẩu, hay còn gọi là củ ấu tàu, là rễ củ của cây Ô đầu, tên khoa học là Acon…
Vần cùng âm cuối -u (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.