Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ê”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “ê” · 108 âm tiết, 1.571 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (12)
Từ có tiếng cuối vần “ê” (63)
- lễNhững nghi thức được tiến hành nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa nào đó.
- dễNhẹ nhàng, đơn giản, không phải vất vả, khó khăn khi làm, khi giải quyết.
- rễBộ phận của cây, đâm sâu dưới đất để hút dinh dưỡng nuôi cây.
- hễNếu như; nếu mà.
- chậm trễChậm so với yêu cầu hoặc với thời hạn.
- ngày lễNgày nghỉ do chính quyền qui định để kỉ niệm một sự kiện gì.
- trễChậm, muộn.
- vô lễKhông có lễ độ đối với người trên.
- thánh lễNghi lễ con người sử dụng để thể hiện lòng kính trọng và hiến tặng quà cáp cho Chúa.
- đáp lễChào lại một cách lịch sự.
- bễDụng cụ có ống thụt hơi vào lò cho lửa cháy.
- gốc rễNguyên nhân sinh ra vật gì.
- thất lễKhông giữ đúng khuôn phép khi cư xử với người khác.
- thủ lễGiữ đủ lễ độ cần thiết.
- tễThuốc đông y ở dạng những viên tròn, nhỏ.
- tốt lễCó nhiều lễ vật.
- bắt rễNói cây mới trồng đã đâm rễ.
- mễThứ ghế nhỏ, dài, thường dùng để kê phản.
- tuần lễKhoảng thời gian bảy ngày từ thứ hai đến chủ nhật.
- thi lễTừ cũ chỉ nhà nho.
- hiếu đễ(xem từ nguyên 1) Kính yêu cha mẹ và hoà thuận với anh chị em.
- hôn lễLễ cưới.
- sinh lễĐồ lễ bằng súc vật.
- sễHơi sa.
- tang lễCác nghi lễ chôn cất người chết (nói tổng quát); lễ tang.
- Tri LễMột xã thuộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- làm lễTổ chức lễ.
- tế lễCúng bái nói chung.
- xuyên khố lễLễ thành phục và chúc phước cho trẻ 10 tuổi.
- bê trễĐể công việc ứ đọng, kéo dài.
- dịch tễBệnh dịch (nói khái quát).
- hồ dễĐâu có dễ dàng.
- khó dễSự trở ngại gây phiền phức cho người cần đến mình.
- lễ mễNói ôm cái gì nặng nề, làm cho đi khó khăn.
- ngạo nghễTỏ ra không chút sợ sệt, mà coi thường, bất chấp tất cả.
- sính lễLễ vật của nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới.
- đảnh lễHành động quỳ mọp lạy Phật của Phật tử.
- An LễMột xã thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- bén rễ(Ít dùng) Việc rễ cây xuống và phát triển dưới đất.
- chẩn mễGạo phát chẩn, phát không cho dân nghèo đói.
- cúng lễxem cúng bái
- Cư LễMột xã thuộc huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- Cổ LễMột thị trấn thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- gia lễNghi lễ, hiếu hỉ như hôn nhân, ma chay, cúng lễ. . . riêng của từng nhà.
- khi dễCách dùng sai phổ biến của khinh dể hay khi dể.
- làm khó dễxem khó dễ
- nhạc lễLoại nhạc có tính chất lễ nghi, dùng làm nghi thức trong triều đình phong kiến hay trong …
- rượu lễRượu vang nguyên chất, tượng trưng máu của chúa Giê-su, dùng trong các buổi lễ của Thiên …
- sáu lễSáu lễ trong việc cưới hỏi thời xưa.
- Sơn LễMột xã thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Triệu LễMột xã thuộc thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Trung LễMột xã thuộc huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Trí LễMột xã thuộc huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- trả lễTạ ơn bằng đồ lễ.
- trần mễGạo để lâu năm dùng làm thuốc.
- Tân LễMột xã thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Tề LễMột xã thuộc huyện Tam Thanh, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Vũ LễMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Bắc Sơn (Lạng Sơn), h. Kiến Xương (Thái Bình), Việt Nam.
- Xuân LễMột xã thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Xuất LễMột xã thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Yên LễMột xã thuộc huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- đại lễNgày lễ lớn được tổ chức long trọng.
- đễEm dâu.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.