Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôn”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ôn” · 73 âm tiết, 656 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (15)
Từ có tiếng cuối vần “ôn” (71)
- cồnRượu có nồng độ cao, dùng để đốt, sát trùng.
- linh hồnhồn người chết.
- tiếng ồnÂm thanh không mong muốn, âm thanh gây nhiễu loạn cho người nghe.
- dồnThu nhiều đơn vị vào một chỗ.
- đồnNơi có một số quân đội đóng.
- bồnĐồ dùng chứa nước để tắm hoặc trồng cây cảnh, v. V., thường đặt ở những vị trí nhất định.
- lồn(từ lóng) Âm hộ của người, phần bên ngoài của bộ phận sinh dục nữ.
- tin đồnTin truyền miệng, chưa chính xác.
- bảo tồnGìn giữ (cái có ý nghĩa lịch sử thuộc tài sản chung), không để bị mất mát, tổn thất.
- hồnYếu tố tinh thần được coi là đối lập với thể xác.
- tồnĐang còn lại, chưa được giải quyết, xử lý,...
- ồnCó nhiều âm thanh, tiếng động làm cho khó chịu.
- chồnThú ăn thịt sống ở rừng, cỡ trung bình hoặc nhỏ, hình dạng giống cầy nhưng mõm ngắn hơn, …
- tâm hồnÝ nghĩ và tình cảm, làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người (nói tổn…
- phồnGiống, thứ hạng.
- sinh tồnSống còn.
- trường tồnTồn tại lâu dài, mãi mãi.
- bồn chồnNôn nao, thấp thỏm, không yên lòng.
- cô hồnHồn người chết không có họ hàng thân thích thờ cúng.
- hùng hồnNói văn chương hay lời nói mạnh mẽ, có sức hấp dẫn.
- hút hồnLôi cuốn, làm cho say mê đến mức như bị thu hút toàn bộ tâm trí.
- hết hồn(Kng.) Mất hết tinh thần, mất hết hồn vía.
- mê hồnLàm cho ham thích đến cao độ.
- thồnLuồn nhét vào.
- lỗ lồn(Từ lóng) Cái cửa mình, cửa âm đạo.
- mộc tồnChơi chữ : Thịt chó (mộc: cây, tồn: còn; cây còn: con cầy).
- ra hồncó đủ những giá trị cần có để có thể gọi được là như vậy.
- vãi lồn.
- âm hồnHồn người chết, theo niềm tin người xưa thì sau khi người chết thì hồn thoát xác về âm ty…
- cầu hồnCầu cho linh hồn người chết được yên, được lên thiên đường.
- dở hơi dở hồn(Nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- hoảng hồnHoảng sợ đến mức mất cả tinh thần, hồn vía.
- hổ báo cáo chồn.
- khôn hồn(khẩu ngữ) Cụm từ dùng trong câu răn đe, hàm ý sẽ gặp điều không hay nếu không nghe theo …
- kinh hồnSợ hãi, hoảng sợ đến mất hết tinh thần.
- liệu hồnTổ hợp biểu thị ý cảnh cáo hay đe nẹt.
- lại hồnHết sợ.
- mất hồnNgẩn ngơ, không có khả năng suy nghĩ.
- nghe đồnNghe thấy nhiều người nói về một việc gì.
- sồn sồnỒn ào, vội vã, biểu lộ thái độ nóng nảy.
- thần hồnPhần hồn, tinh thần.
- tầm hồnTình cảm và ý nghĩ.
- u hồnHồn người chết.
- ôn tồn(Nói năng) Điềm đạm, nhẹ nhàng, từ tốn.
- Ba ĐồnMột thị trấn thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Bàu ĐồnMột xã thuộc huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- bạt vía kinh hồn(nhưng nghĩa mạnh hơn)
- chiêu hồnGọi hồn.
- chửi lồnTừ rất là thô tục để nói về hành động chửi
- Cái VồnMột thị trấn thuộc huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- dập dồnDồn dập./.
- gọi hồnNói người mê tín mời người chết về để ứng vào con đồng mà nói chuyện (cũ).
- hài hú hồnHài hước quá đỗi.
- hú hồnGọi cho tỉnh lại một người chết ngất.
- hương hồnLinh hồn người chết mà mình tôn kính.
- lâm bồnỞ cữ (cũ).
- oan hồnHồn người chết oan (cũ).
- Phong đồnĐồn có giồng nhiều cây phong.
- phần hồnNhững cái thuộc linh hồn, theo tôn giáo.
- quẻ du hồnQuỉ nói việc hồn đi chơi vơ vẩn, ứng vào việc Vân Tiên bị long đong nơi đường xa đất khác…
- quốc hồnTinh thần đặc biệt của một nước do quá trình đấu tranh của nhân dân tạo nên.
- rượu cồnThứ rượu dùng để đốt, chạy máy, sát trùng.
- Thu Bồn(Sông) Sông ở phía bắc tỉnh Quảng Nam. Dài 205km, diện tích lưu vực 10350km2. Bắt nguồn t…
- thất đảm kinh hồn(nhưng nghĩa mạnh hơn).
- tiếng đồnDư luận, lời bàn tán, nhận xét của thiên hạ.
- tiền đồnVị trí ở xa doanh trại bộ đội, có nhiệm vụ canh giữ và chống lại những cuộc tấn công đầu …
- tranh tồnĐấu tranh để sống còn (cũ).
- trưởng đồnngười đứng đầu một đồn.
- vong hồnnhư vong linh
- đẹp mê hồnVô cùng đẹp.
- ốc mượn hồnLoài còng nhỏ sống trong vỏ ốc đã chết.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.