Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơn”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ơn” · 64 âm tiết, 542 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (64)
Từ có tiếng cuối vần “ơn” (270)
- nhơn nhơnTrơ trơ.
- nhảy cỡnĐứng ngồi không yên vì bị tình dục kích thích.
- phè phỡnChỉ nghĩ đến ăn chơi, hưởng lạc thật nhiều.
- phởnHả hê hào hứng (thtục).
- rờn rợnCó cảm giác hơi rợn
- sướng rơn(Khẩu ngữ) cảm thấy sung sướng đến mức như rộn lên trong lòng.
- sởn mởnNở nang; Tươi thắm.
- tai to mặt lớnChỉ người có quyền thế, địa vị trong xã hội (hàm ý không coi trọng).
- truyền đơnTờ giấy in phát ra cho công chúng để hô hào cổ động một việc gì.
- Trường Sa LớnMột đảo thuộc cụm Trường Sa của quần đảo Trường Sa. Đảo có diện tích tự nhiên xấp xỉ 0,13…
- trọi trơnHết sạch cả.
- trợnMở căng ra hết cỡ.
- táo tợnRất liều lĩnh, manh động.
- tủi hờnTủi nhục hờn giận.
- Xuân Thới SơnMột xã thuộc huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- xí xớn(Khẩu ngữ). Có những cử chỉ, hành vi tỏ ra không được đứng đắn (hàm ý chê).
- điền đơnlà một hành động viết các đơn về giấy tờ hay cái gì đó.
- đâm đơnGửi đơn kêu hoặc xin việc.
- đền ơnTrả lại cho người khác tương xứng với công của người đó đối với mình.
- đồng phạm giản đơnLoại đồng phạm có những người cùng tham gia thực hiện phạm tội đều là người thực hành.
- ổ lợnNơi bẩn như chuồng lợn.
- ba máu sáu cơntả cơn giận dữ cao độ, không gì kìm giữ nổi, thường của phụ nữ.
- Biên SơnMột xã thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Bài SơnMột xã thuộc huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- bánh da lợnMón bánh tráng miệng ở Nam Bộ còn gọi là bánh chín tầng mây; làm từ bột năng trộn với đườ…
- báo ơn(Id.) . Đền ơn bằng việc làm tương xứng.
- Bát Đại SơnMột xã thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Bích SơnMột xã thuộc huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- bôi trơnĐưa chất trơn nhờn tới bề mặt trượt của những chi tiết máy để giảm sự mài mòn bề mặt và g…
- băng sơnTảng băng trôi.
- bơnDải đất dài nhô lên giữa sông.
- bạc má lớnMột loài chim trong họ Bạc má, có kích thước nhỏ, thường đầu có màu đen, cổ và má màu trắ…
- Bảo SơnMột xã thuộc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Bỉm SơnMột thị xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
- bị đơnNgười hoặc tổ chức bị kiện, phân biệt với nguyên đơn.
- Bồi SơnMột xã thuộc huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Bồng SơnMột thị trấn nằm phía Bắc huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- bợn cợnLởn vởn trong tâm trí nỗi niềm nào đó, không thể bỏ qua, không thể nguôi quên.
- Cao SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Đà Bắc (Hoà Bình), h. Mường Khương (Lào Cai), h. Bạch Thôn…
- chim lợnCú có tiếng kêu eng éc như lợn.
- Chiên SơnMột xã thuộc huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Chiềng ơnMột xã thuộc huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chúc SơnMột thị trấn thuộc huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây, Việt Nam. Có diện tích 551,86 ha và dân …
- Chợ LớnNay là Saigon.
- cá bơnxem thờn bơn
- Các SơnMột xã thuộc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Cát NhơnMột xã thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- Cát SơnMột xã thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- Công SơnMột xã thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- công ơnCông lao đáng ghi nhớ và biết ơn.
- Cùng SơnMột thị trấn thuộc huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- căm hờnCăm giận và oán hờn sâu sắc.
- Cương SơnMột xã thuộc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Cấm SơnMột xã thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Cửa LớnSông ở tỉnh Minh Hải, chảy theo hướng đông bắc-tây nam, qua Ngọc Hiển, Năm Căn, An Đông r…
- ghê rợnTrông gớm quá mà phát rợn cả người.
- gia ơnLàm việc tốt, việc hay cho người khác, khiến người ta phải nhớ ơn mình.
- giã ơnTạ lại ân huệ của người khác.
- giấy sơnGiấy có phết sơn dùng để bọc cho khỏi ướt.
- giập giờnxem dập dờn
- gấu lợnGấu ngựa còn nhỏ.
- gội ơnThấm nhuần ơn của người trên (cũ).
- gờn gợnHơi gợn.
- hoạn lợnThiến lợn.
- hung tợnTáo bạo và ác dữ.
- hồ sơnTức là cảnh ao hồ, non bộ.
- khinh nhờnCoi thường, không kính trọng người khác.
- Lam SơnNúi ở thượng du Thanh Hóa, thuộc huyện Lương Giang bấy giờ, là căn cứ phát tích của Lê Lợ…
- Linh SơnNúi Chí Linh thuộc xã Giao An, Lang Chánh, thượng du tỉnh Thanh Hóa. Lê Lợi bị giặc vây ở…
- Lạc SơnMột xã ở trung tâm huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam, giáp các xã Yên Sơn, Văn Sơn, …
- lễ đơnĐơn kê các lễ vật đưa đến.
- lở sơnBệnh lở do cơ thể phản ứng với nhựa cây sơn sinh ra.
- lợn cợnNói bột không được nhuyễn và mịn, còn sót nhiều hạt to.
- mỡ đặc bôi trơnMỡ có độ nhớt cao dùng để bôi trơn cho các cơ cấu gồm hai hay nhiều chi tiết cọ sát bề mặ…
- mừng rơnRất mừng.
- Nhuận SơnMột xã thuộc huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Nhơn SơnMột xã thuộc huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam.
- Niêm SơnMột xã thuộc huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- nuốt hờnNén nỗi căm hờn.
- nói giỡnXem nói giỡn
- Phù Lai SơnNơi Từ Thức gặp tiên.
- Phước SơnMột huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- quan lớnTừ dùng để gọi quan, hay quan dùng để tự xưng (cũ).
- quan sơnxem quan san
- Quang SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Đô Lương (Nghệ An), tx. Tam Điệp (Ninh Bình), h. Đồng Hỷ (…
- quân lệnh như sơnMệnh lệnh quân sự là dứt khoát, phải nghiêm chỉnh thi hành, không thể lay chuyển, thay đổ…
- Quý SơnMột xã thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- Quới SơnMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Quỳnh SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Yên Dũng (Bắc Giang), h. Bắc Sơn (Lạng Sơn), h. Quỳnh Phụ …
- ra ơnThi ân, làm ơn cho người dưới.
- rợn rợnĐồng nghĩa với rợn.
- Sa NhơnMột xã thuộc huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, Việt Nam.
- Sa SơnMột xã thuộc huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, Việt Nam.
- Sùng NhơnMột xã thuộc huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam.
- Sầm SơnMột thị xã thuộc tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Tam SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tiên Sơn (Bắc Ninh), h. Anh Sơn (Nghệ An), h. Núi Thành (Q…
- Tham SơnMột xã thuộc huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Thi SơnMột xã thuộc huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Việt Nam.
- Thuận SơnMột xã thuộc huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Thành SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Khánh Sơn (Khánh Hoà), h. Anh Sơn (Nghệ An), h. Bá Thước (…
- Thái SơnTên gọi các xã thuộc huyện Hiệp Hoà (Bắc Giang), huyện Kinh Môn (Hải Dương), huyện An Lão…
- Thú Dương SơnTên núi ở phía Nam huyện Vĩnh Tế, Sơn Tây, Trung Quốc.
- Thúy SơnMột xã thuộc huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- thường sơnLoài cây nhỡ, thân nhẵn màu tím, lá dài, có khía răng, dùng làm thuốc chữa sốt rét.
- Thượng SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Vị Xuyên (Hà Giang), h. Đô Lương (Nghệ An), Việt Nam.
- Thạch SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Sơn Động (Bắc Giang), h. Thạch Hà (Hà Tĩnh), h. Anh Sơn (N…
- Thạnh Hoà SơnMột xã thuộc huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.
- Thắng SơnMột xã thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- thệ hải minh sơnChỉ non thề bể.
- Thịnh SơnMột xã thuộc huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Thới SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tịnh Biên (An Giang), tp. Mỹ Tho (Tiền Giang), Việt Nam.
- Thụy SơnMột xã thuộc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- Thủy SơnMột xã thuộc huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
- Tiêu SơnMột xã thuộc huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Tiến SơnMột xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Toàn SơnMột xã thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Trà DơnMột xã thuộc huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- Trà SơnMột xã thuộc huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- Tràng SơnMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Văn Quan (Lạng Sơn), h. Đô Lương (Nghệ An), Việt Nam.
- tráo trợnGiương mắt nhìn một cách vô lễ.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.