Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ai”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ai” · 124 âm tiết, 2.378 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “ai” (210)
- báo hạiBám vào, làm thiệt hại.
- bình chân như vạiVững lòng, yên trí, không lo gì thiệt hại đến mình trong lúc người khác phải lo lắng, hoả…
- bất phân thắng bạiKhông phân định được bên nào được, bên nào thua, các bên đều ngang tài ngang sức nhau.
- dinh trạiNơi quân đội đóng trong một thời gian dài.
- dở khôn dở dạiKhôn không ra khôn mà dại cũng không ra dại.
- giết hạiGiết chết một cách dã man, vì mục đích không chính đáng hoặc phi nghĩa.
- hoang dạiMang tính chất tự nhiên, không có sự tác động của con người.
- hòa mạiMua để điều hòa giá cả.
- khốc hạiGây tai họa lớn.
- lụn bạiLâm vào tình trạng suy kiệt và suy sụp không thể cứu vãn được.
- ngu dạiNgu đần và dại dột.
- nguy hạiNguy hiểm và tai hại.
- nguyên đạiĐơn vị tuổi lớn nhất của Trái Đất, dài tới hàng nghìn triệu năm.
- ngài ngạiHơi ngại.
- ngây dạiNgây ngô, dại dột không biết gì.
- nhiễu hạiQuấy rối và phá hại.
- nhường lạiĐể lại thứ mình đang có gì cho người khác.
- nhễ nhạiNói mồ hôi chảy xuống đầm đìa.
- pháo đạiPháo lớn đốt chơi, có tiếng nổ to.
- phát mạiĐem bán, sau khi được chính quyền cho phép.
- phương hạiHại đến, gây thiệt cho.
- quanh đi quẩn lạiTrở đi trở lại mãi (cũng chỉ có thế)
- quại(Khẩu ngữ) Đánh rất mạnh bằng nắm đấm.
- quản ngại(Dùng có kèm ý phủ định) . Ngại ngần, coi là đáng kể.
- quằn quạiVặn vẹo mình và lăn lộn.
- rốn lạiGắng ở thêm để chờ.
- suy bạiYếu dần, hư hỏng dần.
- số phóng đạiSố lần phóng to lên của một quang cụ.
- thư lạiViên chức trông coi việc giấy tờ ở công đường thời phong kiến, thực dân.
- trông lạiChiếu cố xét lại.
- tái dại(nước da) tái đến mức như tê dại đi, không còn thần sắc gì nữa, do quá sợ hãi hoặc xúc độ…
- tái lạiMắc lại một lần nữa.
- tĩnh tạiỞ cố định một nơi, không hoặc rất ít đi lại, chuyển dịch.
- ô lạiNha lại tham nhũng.
- ăn hạiChỉ ăn và gây tốn kém, thiệt hại cho người khác, không làm được gì có ích.
- đại bạiThua lớn, bị đánh bại một cách hoàn toàn.
- đứng lạiXem dừng lại
- ỷ lạiDựa vào công sức của người khác một cách quá đáng, tự bản thân không chịu cố gắng.
- bãi nạiThôi, huỷ bỏ, không khiếu nại, kiện tụng nữa.
- bổn cũ soạn lạiLặp lại điều gì.
- Cao ĐạiMột xã thuộc huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- Chiềng SạiMột xã thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- chại vạiRất bận rộn về một thứ gì đó.
- chấn lạiXem chấn
- cuồng dạiĐiên cuồng, ngu dại.
- có qua có lạiMột cách đền bù tương xứng.
- cạiĐộng tác mài liềm cho sắc hoặc bớt han rỉ.
- dịch hạiChủng loài hay dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật…
- hoa đạiCách gọi khác của cây hoa sứ.
- hoàn lạiXem trả lại
- hại nhân, nhân hạiLàm hại người thì sẽ bị người làm hại lại.
- hộ lạiNgười trông nom hộ tịch và chứng nhận việc khai sinh, khai tử, giá thú trong làng thời Ph…
- hộ sở tạiNhững hộ dân trong địa phương có tiếp nhận dân tái định cư.
- kiềm lạiXem kiềm chế
- liệt bạiThua kém.
- lịch đại(Tính) Tính chất của các hiện tượng ngôn ngữ xét theo quá trình chuyển biến trong thời gi…
- lửa trạiLửa đốt ban đêm tại nơi cắm trại, để quây quần xung quanh đó mà vui chơi, diễn kịch.
- mưu hạiTìm cách làm hại người.
- nghi ngạiĐắn đo, còn cân nhắc vì chưa biết rõ ra sao.
- ngưng lạiXem ngưng
- ngộ hạiBị bách hại.
- ngục lạiNhân viên trông nom ngục thất (cũ).
- nha lạiTừ chỉ chung những người làm công việc văn thư trong cửa quan thời xưa.
- nhai lạiNói những động vật như trâu, bò. . . có dạ dày gồm bốn ngăn, nuốt thức ăn vào rồi sau lại…
- nhỏ dạiBé nhỏ và thơ dại.
- nói trạiNói trệch sang âm khác gần giống với âm gốc.
- Nông NạiTên một vùng đất phía đông bắc Nam Bộ. Năm 1679, một người Hoa là Trần Thượng Xuyên được …
- nước đạiThế ngựa chạy nhanh.
- phải lạiỐm lại ngay khi vừa khỏi.
- rốt lạiKết luận cái gì.
- rổ rá cạp lạiTái hôn.
- thông lạiNhân viên làm việc giấy tờ tại các phủ, huyện, thời Pháp thuộc.
- thơ dạiCòn nhỏ tuổi, chưa khôn ngoan từng trải.
- thơ lạiNgười trông nom việc văn thư ở công đường các phủ huyện trong thời phong kiến hay Pháp th…
- thảm bạiThua một cách nhục nhã.
- Triệu ĐạiMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- trót dạiLỡ làm một điều lỗi.
- trừ hạiLàm cho hết mối hại.
- tàn hạiGây nên những thiệt hại nặng nề, giết hại hàng loạt một cách dã man.
- tự tạiUng dung thảnh thơi, làm chủ bản thân và không bị ràng buộc.
- ung dung tự tạiSự thư thái.
- Vo NgạiMột xã thuộc huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
- Vĩnh LạiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Văn Quan (Lạng Sơn), h. Phong Châu (Phú Thọ), Việt Nam.
- Vĩnh ĐạiMột xã thuộc huyện Tân Hưng, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Vật LạiMột xã thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- điển mạiHợp đồng bán độ (hay còn gọi là bán tạm) với quyền của người bán được chuộc lại vật đã bá…
- đoạn mạiBán đứt, khác với cho thuê.
- đường lạiNha lại, những người tuỳ thuộc làm việc trong một quan thự.
- đề lạiViên chức đứng đầu phòng giấy ở các phủ, huyện thời phong kiến, thực dân.
- độc cô cầu bạichỉ một người buồn bã, chỉ có một mình vì võ công quá thâm hậu do đó không ai có thể đánh…
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.