Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ây”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ây” · 91 âm tiết, 778 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (40)
Từ có tiếng cuối vần “ây” (221)
- trối thâyMặc kệ, không thèm để ý đến.
- Tân Thạnh TâyMột xã thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- tỏi tâyCây thuộc loại tỏi, lá và củ lớn, dùng làm gia vị.
- tờ mâyGiấy viết thư có vẽ mây.
- vũng lầyxem đầm lầy
- vạ lâyBị mắc phải tai hoạ một cách oan uổng.
- am mâyChùa nhỏ hẻo lánh.
- An Hoà TâyMột xã thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- An Lạc TâyMột xã thuộc huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam.
- An Ngãi Tây.
- An Nhơn TâyMột xã nằm ở phía bắc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- An TâyMột xã thuộc huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
- ba dâyDòng điện có một điện thế cao dùng để kéo những động cơ lớn.
- bèo tâyxem bèo lục bình
- Bình Hoà TâyMột xã thuộc huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Bình Hàng TâyMột xã thuộc thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Bình Hòa Tây.
- Bình Khánh TâyMột xã thuộc huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- bóng hạc xe mâyĐi theo hạc, theo mây, tức là đã đi theo Phật theo tiên, nghĩa là đã chết.
- búa bài câyLoại búa làm theo mẫu thống nhất, do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý, theo…
- bấy chầyBao lâu nay.
- bầy nhầyXem dơ bẩn.
- bọ rầyBọ hại lúa gây tác hại nghiêm trọng, chích hút trực tiếp làm lúa chết khô và là môi giới …
- Cam Hải TâyMột xã thuộc thi xa Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Cam Phước TâyMột xã thuộc thi xa Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Cam Thịnh TâyMột xã thuộc thi xa Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Chân MâyMũi đất ở chân đèo Hải Vân, do dãy Bạch Mã (cao 1444m) đâm ngang ra biển. Diện tích khong…
- cũng vầyCũng vậy, cũng thế thôi.
- Cẩm TâyMột phường thuộc thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
- dịp chầyTiếng chầy nện vải.
- ghế mâyGhế dựa, sườn bằng song uốn, mặt và chỗ tựa lưng bằng mây đan.
- Giang TâyMột tỉnh của Trung Quốc.
- giày tâyGiày kiểu Âu-tây, bịt gót, mũi dài che cả bàn chân, có khuy cài hay có dây buộc.
- giật dâyNgầm sai khiến người khác hành động.
- góc đầyGóc có hai cạnh trùng nhau và chiếm toàn mặt phẳng.
- găng tâyCây to hay cây bụi, thân tròn, lắm gai, quả xoắn ốc hoặc cong hình lưỡi liềm, thường trồn…
- kem cây.
- khăn vành dâyKhăn gấp nhiều nếp, phụ nữ quyền quí xưa chít trong những buổi nghi lễ.
- khố dâyNgười nghèo khổ quá.
- leo dâyNói người làm trò xiếc đi đứng trên một cái dây căng thẳng trên không.
- làm rầyGây chuyện bực mình.
- làm thầyỞ cương vị dạy bảo được người khác.
- lây dâyLỡ dở không xuôi bề nào.
- lên mâyNghe người ta nịnh mà thấy khoan khoái.
- mã thầyThứ củ sản xuất ở Trung-quốc, có thể ăn sống, vị ngọt và mát.
- mưa bóng mâyMưa trong lúc nắng chang chang, thường vào mùa hè.
- mưa chùm mâyNhư mưa bóng mây.
- nghì trời mâyƠn nghĩa cao cả như trời mây.
- ngọc lan tâyLoài cây to cùng họ với na, hoa màu vàng lục và thơm.
- nhà tâyNhà xây theo kiểu châu âu.
- nhót tâyMột loài cây mộc thuộc họ Rosaceae.
- Ninh TâyMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- năm mâyDo chữ Ngũ vân, ý nói tờ chiếu có vẽ mây năm sắc; chiếu trời là chiếu nhà vua.
- nấm nhầySinh vật đơn bào sống trong môi trường nền rừng, dưới các tán cây.
- pháo dâyDải giấy bản chứa thuốc pháo, cuộn tròn thành dây, cháy thành những tia sáng khi bị đốt, …
- Quảng TâyTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Hoa.
- Rắc lâyxem Ra-glây
- rồi đâySau này.
- Suối DâyMột xã thuộc huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- sán dây(Id.) . x. sán xơ mít.
- sình lầy(Ph.) . Bùn lầy.
- sư thầyNgười phụ nữ tu hành theo Phật giáo, bậc trung cấp.
- than gầyLoại than đá có ít chất bốc, ngọn lửa ngắn.
- Thiểm TâyMột tỉnh của Trung Quốc.
- thuốc tâyThuốc chữa bệnh chế theo phương pháp của âu tây.
- Thuỷ TâyMột xã thuộc huyện Thạnh Hoá, tỉnh Long An, Việt Nam.
- thước dâyThước đo độ dài bằng vật liệu mềm, thường dùng để đo người khi cắt may.
- Thạnh Mỹ TâyMột xã thuộc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Thạnh TâyMột xã thuộc huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- thối thâyTừ dùng để mắng người đàn bà, con gái hư hỏng (thtục).
- Trung Mỹ TâyMột phường thuộc quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Trung Thành TâyMột xã thuộc huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Trường Long TâyMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.
- Trường TâyMột xã thuộc huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- Tuyên Bình TâyMột xã thuộc huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Tân Hoà TâyMột xã thuộc huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- Tân Hưng TâyMột xã thuộc huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
- Tân Lý TâyMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- Tân Phú TâyMột xã thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Tân Phước TâyMột xã thuộc huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Tân Quy TâyMột xã thuộc thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Tân Quý TâyMột xã thuộc huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Tân Thanh TâyMột xã thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Tân Thành TâyMột xã thuộc huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Tân TâyMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Thạnh Hoá (Long An), thuộc huyện Gò Công Đông (Ti…
- tóc mâyMái tóc đẹp của phụ nữ á đông.
- Tịnh Ấn TâyMột xã thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- tốt thầyCó nhiều người che chở (cũ).
- Vang Quới TâyMột xã thuộc huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- vàng tâyHợp kim của vàng với một ít đồng.
- Vĩnh Phú TâyMột xã thuộc huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam.
- Vĩnh Thuận TâyMột xã thuộc huyện Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.
- Vũ TâyMột xã thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- vơi đầyNhư đầy vơi.
- xe dâyCũng như xe tơ, nghĩa là lấy chồng.
- Xuân TâyMột xã thuộc huyện Xuân Lộc, Đồng Nai, Việt Nam.
- đanh đá cá cầyChua ngoa nanh nọc.
- đèn cầy.
- đường mâyDo chữ vân lộ hay thanh vân lộ, ý nói đường công danh, sĩ hoạn.
- đường rầyxem đường ray
- ống dây(Vật lý học) Cuộn dây dẫn điện quấn thành lớp dày trên một cái ống dài.
Vần cùng âm cuối -y (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.