Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơi”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ơi” · 73 âm tiết, 823 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (9)
Từ có tiếng cuối vần “ơi” (66)
- chờ đợiMong ngóng ai hoặc cái gì sẽ đến, sẽ xảy ra hoặc sẽ cùng mình làm cái gì đó.
- lợiPhần thịt bao quanh chân răng.
- mong đợiMong điều đang muốn sẽ xảy ra với nhiều hi vọng.
- đợiChờ với niềm tin là sẽ có kết quả.
- có lợimang những yếu tố làm tăng quyền lợi của cá nhân được nói đến
- sợiVật dài và mảnh được kéo từ bông, lông thú... để dệt vải.
- tiện lợiDễ dàng và có lợi.
- gợiKhêu ra, khơi ra.
- khen ngợiCa tụng những việc làm rất tốt.
- thuận lợiTạo điều kiện dễ dàng cho hành động.
- HợiChi cuối cùng của Địa Chi, lấy lợn làm tượng trưng.
- ngư ông đắc lợi(Nghĩa bóng) Con cỏ và con trai nắm giữ nhau, chỉ lợi cho ông đánh cá.
- quyền lợiLợi ích được hưởng, mà người khác không được xâm phạm đến.
- bất lợiKhông có lợi, không thuận lợi.
- ca ngợiTỏ lời khen và quý trọng.
- lanh lợiNhanh nhẹn, sắc sảo.
- phúc lợiLợi ích mà mọi người có thể được hưởng không phải trả tiền hoặc chỉ phải trả một phần.
- diệu vợiXa xôi, cách trở.
- thắng lợiThu được phần thắng, được kết quả tốt.
- trông đợiMong chờ.
- Anh Cát LợiNước Anh thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh.
- duy lợiHọc thuyết cho rằng hành động phải được đánh giá theo sự có ích đem lại cho đa số.
- ngẫm ngợi.
- danh lợiDanh vị và lợi ích cá nhân (nói khái quát).
- hoa lợiKết quả của sản xuất nông nghiệp.
- nghĩ ngợiSuy xét kỹ; suy xét và lo lắng.
- Tân LợiMột phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- vợiLấy bớt ra một phần ở đồ đựng này chuyển sang đồ đựng khác.
- vụ lợiChỉ mưu cầu lợi ích riêng cho mình.
- ích lợiCái có ích, có lợi nói chung.
- khiêu gợimột từ diễn tả sự đẹp quyến rủ, hấp dẫn
- khêu gợiLàm nảy ra; Khơi dậy.
- linh lợiThông minh và lanh lẹn.
- ngời ngợiGiống với ngời ngời.
- sinh lợiLàm ra lời lãi.
- thuỷ lợiCông tác khơi ngòi, đắp đập, dẫn nước vào ruộng.
- trục lợiKiếm lợi cho mình.
- tài lợiTiền của và lợi lộc.
- tư lợiLợi ích riêng của cá nhân, về mặt đem đối lập với lợi ích chung.
- xá lợiVật thể còn sót lại của cao tăng Phật giáo sau hỏa táng, thường là những hạt kích thước n…
- ời ợiTừ gợi tả tiếng ru hoặc tiếng rao kéo dài giọng và liên tiếp.
- Bình LợiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Vĩnh Cửu (Đồng Nai), h. Bình Chánh (tp. Hồ Chí Minh), Việt…
- công lợi.
- cơ lợiDùng thời cơ để lợi dụng cái gì đó.
- Cường LợiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Đình Lập (Lạng Sơn), h. Na Rì (Bắc Kạn), Việt Nam.
- doanh lợiKết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- giáo sợiNhúng sợi vào cơm nhão hoặc hồ rồi đạp cho sợi thấm hồ.
- huê lợiNhư Hoa lợi.
- kêu gợiXem gợi
- làm lợidiễn biến của hành động xảy ra nhằm có lợi ích cho cá nhân hay tổ chức
- nhất bản vạn lợiMột vốn vạn lãi; phát đạt trong việc buôn bán, làm ăn (thường dùng làm lời chúc mừng năm …
- Ninh Thạnh LợiMột xã thuộc huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam.
- Quảng LợiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Quảng Hà (Quảng Ninh), h. Quảng Xương (Thanh Hoá), h. Quản…
- rũ rợixem rũ rượi
- sáo lợiXem lợi dụng
- Thành LợiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Vụ Bản (Nam Định), h. Bình Minh (Vĩnh Long), Việt Nam.
- Thạnh LợiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tháp Mười (Đồng Tháp), h. Bến Lức (Long An), Việt Nam.
- Thạnh Mỹ LợiMột phường thuộc quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Tiến LợiMột xã thuộc thị xã Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam.
- Trần HợiMột xã thuộc huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
- Tế LợiMột xã thuộc huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- tự tư tự lợiChỉ nghĩ đến lợi ích riêng của mình và thu nhặt những cái không phải của mình làm của riê…
- Văn LợiMột xã thuộc huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Yên LợiMột xã thuộc huyện ý Yên, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- đại cát đại lợiLời chúc may mắn và thành công.
- địa lợiƯu thế nhờ vào hình thế địa lý.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.