Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ai”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “ai” · 124 âm tiết, 2.378 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “ai” (66)
- bãiKhoảng đất bồi ven sông, ven biển hoặc nổi lên ở giữa dòng nước lớn.
- đãiĐã sạch vỏ.
- mãi mãinhư vĩnh viễn.
- lãiGiun.
- sợ hãiTỏ ra rất sợ.
- vãiNgười đàn bà theo đạo Phật, ở trong nhà chùa, giúp việc cho nhà chùa.
- mãiLuôn luôn, không dứt.
- tranh cãiBàn cãi để phân rõ phải trái, đúng sai.
- gãiCào nhẹ lên mặt da bằng móng tay hay một vật nhỏ cho khỏi ngứa. Gãi đầu gãi tai. Tỏ vẻ kí…
- hãiSợ lắm.
- rộng rãiCó khắp nơi.
- dãiNước dãi (nói tắt).
- dễ dãiKhông đòi hỏi điều kiện khó khăn.
- tiếp đãiĐón rước và chiêu đãi.
- ưu đãiDành cho những điều kiện, quyền lợi đặc biệt hơn so với những đối tượng khác.
- khuyến mãiXúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi …
- chiêu đãiTiếp đón và thết đãi.
- cãiDùng lời lẽ chống chế, bác bỏ ý kiến người khác nhằm bảo vệ ý kiến hoặc việc làm của mình.
- ngãiĐiều làm khuôn phép cho cách xử thế.
- Quảng NgãiTỉnh ở Nam Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 5.177 km². Số dân 1.233.500 (1997), gồm các …
- sãiNgười chở đò.
- bừa bãiKhông có trật tự, thiếu nền nếp, bất chấp đúng sai.
- ngược đãiĐối xử tàn tệ, nhẫn tâm.
- biệt đãiĐối xử đặc biệt, biểu thị thái độ rất coi trọng.
- chậm rãixem chậm
- nước dãiNước do hạch ở miệng tiết ra để làm cho miệng khỏi khô và thức ăn dễ tiêu.
- bà vãiNgười phụ nữ có tuổi đi lễ chùa.
- chối cãiCãi đi cãi lại, không chịu thừa nhận một điều có thật (có liên quan đến mình).
- nhãiTrẻ con (dùng với ý khinh bỉ).
- bàn cãiTranh luận về một vấn đề chưa thống nhất.
- khoản đãiTiếp đãi một cách trọng thể.
- kinh hãiKinh sợ hãi hùng.
- lỗ lãiTiền lãi và tiền lỗ vốn.
- vương vãiRơi rải rác mỗi nơi một ít.
- vung vãiRơi ra, vãi ra một cách bừa bãi (nói khái quát)
- bạc đãiĐãi ngộ chả ra gì.
- lờ lãiTiền lãi nói chung.
- nặng lãiNói cho vay lấy nhiều lãi.
- rơi vãiMất dần trong một quá trình.
- rỏ dãiỨa nước dãi ra vì thèm ăn.
- rỗi rãiRỗi nói chung.
- rớt dãiNước dãi chảy ra nhầy nhụa.
- thừa thãiThừa quá nhiều, quá dồi dào, chi dùng thoải mái.
- trọng đãiĐối đãi rất hậu.
- tãiDàn mỏng ra trên bề mặt.
- vững chãiKhông lung lay, đổ ngã.
- ăn lãiHưởng tiền lời khi bán một thứ gì.
- An NgãiMột xã thuộc huyện Long Đien, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam.
- An Vĩnh NgãiMột xã thuộc thị xã Tân An, tỉnh Long An, Việt Nam.
- bật bãi(lón) Rời khỏi chỗ nào đã sống quá lâu.
- lời lãiLãi nói chung.
- ngu vãi(lóng, tục tĩu) Xem ngu
- oan bà sãiNhư oan Thị Kính.
- oan bà vãiNhư oan Thị Kính.
- sãi vãiTăng ni.
- Thạnh NgãiMột xã thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- thầy cãiLuật sư.
- thết đãi.
- Trung NgãiMột xã thuộc huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- trả lãiNộp tiền lãi cho chủ nợ theo từng thời hạn nhất định.
- Tân NgãiMột xã thuộc thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- Tập NgãiMột xã thuộc huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.
- yếm dãiMảnh vải giống cái yếm, đeo ở ngực trẻ nhỏ để thấm nước dãi.
- đoạn mãiXem đoạn mại.
- đồng bãiChân ruộng được khai thác trên các bãi ven sông.
- ỉa vãiỈa vung bừa bãi ra.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.