Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “iêm”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “iêm” · 46 âm tiết, 512 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (46)
Từ có tiếng cuối vần “iêm” (266)
- Thúc KiệmLưu Thúc Kiệm, đỗ đầu khoa Thái học sinh cuối đời Trần.
- thương điếmHiệu buôn lớn (cũ).
- Thượng KiệmMột xã thuộc huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.
- thất niêmTrái với luật bằng trắc trong thơ.
- Thủ ThiêmMột phường thuộc thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- trung tâm điểmChỗ chính giữa, nơi trọng yếu nhất.
- truân hiểmGian truân, nguy hiểm.
- tác nhiệmThi hành chức năng của một người; thực hiện một công việc, bổn phận bằng cách sử dụng khả…
- tái nhiễmBị nhiễm bệnh, nhiễm khuẩn lại do một nguyên nhân giống như lần trước.
- tít điểmtột đỉnh
- tư niệmTư tưởng, ý định mang ý muốn chủ quan về kết quả.
- tập đoàn cứ điểmKhu vực phòng ngự gồm nhiều cứ điểm và cụm cứ điểm.
- tị hiềmTránh sự nghi ngờ.
- tụng niệmTụng kinh và niệm Phật nói chung.
- Từ Liêm(Huyện) Tp. Hà Nội.
- tửu điếmQuán bán rượu và món ăn (cũ).
- tự khiêmTự nhún mình.
- uỷ nhiệm.
- Võ ĐiềmMột xã thuộc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Vĩnh NiệmMột xã thuộc huyện An Hải, tp. Hải Phòng, Việt Nam.
- vũ kiếmNét bút hùng như gươm múa.
- Vạn ĐiểmMột xã thuộc huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- vật thí nghiệmlà vật dùng để làm thí nghiệm
- đa nhiệmKhả năng của máy tính cho phép thực hiện xen kẽ hai hoặc nhiều nhiệm vụ trên cơ sở phân p…
- độc chiếmChiếm lấy, giành lấy riêng một mình.
- ấn kiếmCon dấu và lưỡi gươm, biểu tượng của uy quyền phong kiến.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.