Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “oan”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “oan” · 36 âm tiết, 475 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (9)
Từ có tiếng cuối vần “oan” (60)
- ngoanNết na, dễ bảo, chịu nghe lời (thường nói về trẻ em).
- khoanDụng cụ để tạo lỗ bằng cách xoáy sâu dần.
- khôn ngoanKhéo léo trong việc cư xử với mọi người.
- Đài LoanMột đảo quốc và quốc gia có chủ quyền thuộc khu vực Đông Á; tên chính thức: Trung Hoa Dân…
- loanNếu ghép với chữ khác sẽ tạo thành từ hay cụm từ có nghĩa là phô trương, ví dụ như loan t…
- oanBị quy tội không đúng, phải chịu sự trừng phạt một cách sai trái, vô lí.
- đoan(Kng.) . Ngành hải quan của chính quyền thực dân Pháp trước Cách mạng tháng Tám.
- cực đoanĐến mức tột cùng không chút khoan nhượng (thường nói về xu hướng, chủ trương, thái độ).
- cam đoanKhẳng định điều mình nói là đúng và hứa chịu trách nhiệm nếu sai sự thật.
- hân hoanVui mừng lắm.
- mưu toanTính toán, sắp đặt mọi sự nhằm thực hiện ý đồ không chính đáng của mình.
- Mai Thúc LoanNgười lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nông dân chống sự chiếm đóng của nhà Đường ở Việt Nam vào …
- máy khoanMáy dùng để khoan lỗ.
- phát đoanBắt đầu một sự nghiệp.
- phím loanNgb. Cung đàn.
- toanCó ý định và sắp thực hiện.
- vu oanVu cho người điều gì khiến người ta bị oan.
- liên hoanGiao hoan tập thể, vui chung với nhau.
- lo toanLo lắng, tính toán.
- dị đoanĐiều mê tín lạ lùng khiến cho người ta mê muội tin theo.
- kêu oanGiãi bày, kêu than về nỗi oan ức của mình.
- eo biển Đài LoanEo biển rộng khoảng 180 kilômét (110 mi) chia tách đảo Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc) với …
- giải oanLàm cho hết oan uổng.
- mê tín dị đoanđể chỉ ai đó tin vào những điều kỳ lạ, khó tin, hầu như không có thật như phép thuật.
- đa đoanLắm mối, lắm chuyện lôi thôi, rắc rối đến mức khó lường.
- gian ngoanGian giảo với nhiều mánh khoé khôn khéo.
- giao hoanHưởng một niềm vui chung.
- Gương ly loanVua nước Kế Tân có một con Loan muốn cho nó kêu, phu nhân bảo.
- khiếu oanGiãi bày nỗi oan uổng.
- truy hoanSay đắm trong những thú ăn chơi.
- tân toanCay chua, khổ sở trong đời sống.
- tính toanLo liệu.
- tạo đoanXây dựng tình nghĩa vợ chồng lần đầu tiên.
- tệ đoanMối tệ hại.
- biện oanTrình bày cho rõ sự oan ức.
- bạch oanTỏ rõ nỗi oan ức.
- dây loanChỉ việc nối lại nhân duyên vợ chồng.
- dây oanDây trói oan uổng.
- giâu gia xoanLoài cây như cây xoan, quả như quả xoan, hơi chua, ăn được.
- giếng khoanGiếng lấy nước ngầm ở mạch sâu, có đường kính nhỏ, dẫn nước lên bằng đường ống, đào bằng …
- gạo tám xoanThứ gạo nhỏ hạt và trắng.
- gối loanGối của vợ chồng (từ dùng trong văn học cũ).
- hồi loanNói vua trở về sau khi đi ra ngoài.
- hợp hoanTụ tập, tập họp.
- keo loanDo chữ loan giao, tức thứ keo chế bằng máu chim loan. Tương truyền người xưa thường dùng …
- khoan hỡi hồ khoanTiếng hò của người lái đò khi chèo thuyền, hoặc của người lao động khi làm việc nặng.
- lưu toan(Hóa học) A-xít sun-phu-ríc.
- minh oanBày tỏ nỗi oan uổng.
- nhiễm toanTình trạng nồng độ axit trong các dịch cơ thể vượt mức bình thường, xảy ra khi thận và ph…
- nhà đoan(Từ thời Pháp thuộc) Cơ quan, hải quan.
- Ninh LoanMột xã thuộc huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
- Quán ToanMột phường thuộc quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
- song loanKiệu do hai người khiêng.
- thân oanBày tỏ nỗi oan.
- trái xoanNói mặt hình bầu dục như quả xoan.
- trướng loanMàn có thêu chim loan.
- tám xoanThứ lúa tám cho gạo hạt nhỏ, trắng và thơm.
- túc trái tiền oanNợ nần, oán thù từ kiếp trước để lại.
- voanLoại vải dệt trơn, nhẹ, thường được làm từ 100% cotton hoặc cotton pha.
- Vũ LoanMột xã thuộc huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.