Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “uông”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “uông” · 37 âm tiết, 197 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (23)
Từ có tiếng cuối vần “uông” (59)
- chuôngNhạc khí đúc bằng hợp kim đồng, lòng rỗng, miệng loa tròn, thành cao, thường có quai để t…
- vuôngCó dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật gần vuông.
- buồngChùm quả được trổ ra từ một bắp, bẹ (hoa) của một số cây.
- cuồngNhư điên dại.
- trần truồngLộ toàn thân thể không mặc quần áo.
- chuồngChỗ nhốt giữ hoặc nuôi súc vật.
- suông(Làm việc gì) Thiếu hẳn đi cái thật ra là nội dung quan trọng, nên gây cảm giác nhạt nhẽo…
- điên cuồngMất trí, rối loạn tâm thần quá nặng không có khả năng kiểm soát.
- luồngThứ tre rừng.
- buôngTừ trên bỏ xuống.
- tuồngNghệ thuật sân khấu cổ, nội dung là những chuyện trung, hiếu, tiết, nghĩa, hình thức là n…
- truồngKhông mặc quần.
- lột truồngCởi bỏ, lột quần ra để truồng.
- góc vuôngHình tạo thành bởi hai đường thẳng góc.
- hình vuôngTứ giác có bốn cạnh và bốn góc bằng nhau.
- muôngTừ chỉ loài động vật có bốn chân.
- ruồngRời, bỏ, xa rời.
- chìm xuồng(vụ việc tiêu cực) ở tình trạng chìm xuống, do đã được cố ý cho qua, không giải quyết, kh…
- guồngDụng cụ dùng để cuốn tơ, cuốn chỉ.
- nhạc chuôngMột tiếng đặc biệt được phát khi người khác gọi đến điện thoại di động của bạn. Các nhạc …
- tháp chuôngTháp có treo một hoặc nhiều chuông bên trong.
- buông tuồngBất cẩn, thiếu kỷ luật, tự do bừa bãi, không chút giữ gìn trong cách sống.
- cuống cuồngCuống đến mức có những cử chỉ vội vàng, rối rít, thường do quá lo.
- mét vuôngĐơn vị diện tích, bằng diện tích của một hình vuông cạnh dài 1 mét; kí hiệu: m².
- ngông cuồngCó những suy nghĩ, hành động ngược với lẽ thường mà không còn có đủ lí trí để suy xét đún…
- xuồngThuyền nhỏ không có mái che, thường buộc theo thuyền lớn hoặc tàu thuỷ.
- bịt tai trộm chuôngChỉ những hành vi che đậy tự lừa dối chính mình.
- Con CuôngMột huyện miền núi ở phía tây tỉnh Nghệ An, Việt Nam, giáp nước Lào. Diện tích 1.662,81 k…
- nuôngChiều người dưới, thường là con cái, một cách quá mức, để cho làm hay làm theo cả những đ…
- tam giác vuôngTam giác có một góc vuông (góc 90 độ)
- thuồng luồngLoài vật dữ ở nước, hình rắn, hay hại người.
- ớt chuôngLoại ớt quả to, vỏ dày và giòn độ cay thấp hơn rất nhiều so với những loại ớt trái nhỏ, c…
- muồngTên chỉ một số loài cây hoang dại thuộc họ đậu, hoa đều, màu vàng, có khi trồng làm phân …
- truôngVùng đất hoang, có nhiều cây cỏ.
- ao chuồngGia đình có điều kiện căn bản.
- Cầu Lá buôngGia định thành thông chí.
- mê cuồngSay mê đến mức mất hết sáng suốt, không còn ý thức được phải trái, đúng sai nữa.
- mẹ tròn con vuông(Nghĩa bóng) Nói về sinh đẻ mẹ và con được bình an vô sự.
- như tuồngNhư có vẻ.
- quay cuồngTìm mọi cách xoay xở để kiếm lợi.
- thèm thuồngThèm đến mức để lộ rõ ra ở cử chỉ, thái độ.
- tuồng luôngBừa bãi.
- chim muôngChim và thú (nói khái quát).
- gác chuôngLầu cao trong nhà chùa, nhà thờ, dùng để treo chuông.
- khóa chuôngThứ khóa khi mở hoặc đóng thì có tiếng kêu như tiếng chuông.
- khăn vuôngKhăn phụ nữ hình vuông, gấp tréo, thắt ở cổ hay sau gáy.
- mần tuồngHát tuồng (dùng để đùa).
- Mỹ LuôngMột thị trấn thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, Việt Nam, là một trong hai thị trấn của …
- Nong LuôngMột xã thuộc huyện mai Châu, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- nói suôngNói mà không làm.
- Nùng XuồngTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Nùng.
- phân chuồngPhân lợn hoặc phân trâu bò, dùng để bón cây.
- phường tuồnggánh hát tuồng hay tổ chức của những người hát tuồng (cũ).
- Thanh LuôngMột xã thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- Tân An LuôngMột xã thuộc huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- tầm ruồng"Mới hôm qua đây anh viết như vầy: Dư luận nhiều khi chánh đáng mà cũng nhiều khi tầm ruồ…
- Văn LuôngMột xã thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- Yên LuôngMột xã thuộc huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- ở truồngKhông mặc quần.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.