long

Âm tiết tiếng Việt · có trong 112 từ · cũng là một từ có nghĩa

Cấu tạo

lâm đầu
ongvần
ngangthanh

Âm cuối: ng

Đủ sáu thanh của "long"

"long" là một từ

Tính từ, Danh từ. Rời ra. Xem đủ nghĩa →

Chữ Hán đọc là "long"

Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.

Dễ viết nhầm

Từ bắt đầu bằng "long"

Long Khánh.long tongTiếng trống con.Long ThớiMột xã thuộc h. Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.long chủng(đen) thai rồng.long trời lở đấtÁm chỉ một sự việc gây ngạc nhiên tột độ hoặc có tác động lớn đến tâm lý người.long trọngVới tất cả những hình thức cần thiết để nêu tầm quan trọng.long thểSức khỏe của vua (nghĩa đen: cơ thể rồng, rồng thường tượng trưng cho vua)long đềnThiết bị đóng vai trò trung gian giữa các đai ốc và thiết bị ghép nối trong mối ghép bằng bu lông.long đenVòng khuyên nối cánh cửa vớt trục cố định.Long BiênMột quận thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.long điệt(đen) móng rồng.long diên hươngChất sáp màu xám được tạo ra trong hệ tiêu hóa của cá nhà táng.long vươngVua sông, biển, theo mê tín.long nhãnCùi nhãn phơi khô.long lanhCó ánh sáng phản chiếu trên vật trong suốt, tạo vẻ sinh động.long lỏngHơi lỏng.long đongVất vả, nay đây mai đó, hay gặp nhiều rủi ro.long sòng sọcNói mắt nhìn dữ dội.long xaXe vua đi.long tóc gáyNói chạy nhanh và sợ hãi, vì bị đuổi theo.Long ĐọiTên ngọn núi phía đông nam huyện Duy Tiên, nay thuộc Hà Nam Ninh. Đời vua Lý Nhân Tông dựng chùa và bảo tháp Diên Linh, có bài ký khắc bia. Cuối đời Trần, giặc Minh phá chùa, phá đổ bia. Đầu đời Lê mới dựng lại.Long tuyềnTên một thanh gươm quí ngày xưa.Long AnTỉnh Nam Kì.long nhongTiếng nhạc ngựa.Long QuyRùa rồng, rồng rùa; một loài vật được coi là linh thiêng ở Trung Quốc và Việt Nam.long cổnÁo thêu rồng của vua.long ánHương án chạm rồng.long bàoÁo bào có thêu rồng của vua mặc.long vânCơ hội may mắn (cũ).Long ĐồTức Bao Chưởng. Xem Bao Chưởng.Long Quang độngTên một ngôi động đẹp ở huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.long sàngGiường vua nằm.long tinh kìCờ thêu rồng và sao, tượng trưng đế quyền.long giáXe nhà vua.long cungCung của long thần, tức thần nước, theo mê tín.long nhanMặt vua.long tuMón ăn hải vị hình sợi màu trắng, ăn sậm sựt.Long ĐỗTên thành Thăng Long xưa.Long hạm, Diêu mônCửa nhà họ Long, cửa nhà họ Diêu.long nãoCây trồng ở một số tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộ, cao 10-15m, cành thưa, nhẵn, lá hình bầu dục - mũi giáo màu lục bóng, hoa nhỏ, quả bằng hạt đậu; cây cho long não đặc dùng làm thuốc sát trùng, tiêu viêm, chữa truỵ tim, suy nhược, và dùng trong công nghiệp chế ngà voi nhân tạo, phim ảnh, chất cách điện.long đôThần đô có vượng khí.long mạchMạch đất tốt quyết định vận mệnh của người ta, theo mê tín.long đìnhKiệu có mui.long cônRoi của vua.

Từ có "long" ở sau

Hội long vânLong vân hội, hội rồng mây, chỉ việc gặp thời cơ tốt.khủng longlà những loại động vật rất to lớn sống hàng triệu năm về trước những đã bị tuyệt chủngthanh longMột loại trái cây, vỏ thường có màu đỏ, ruột trắng đặc lẫn hạt đen như mè đen (vừng đen), có vị ngọt hơi chua, ăn rất mát.nương longNgực của người phụ nữVĩnh Long(Tỉnh) , Việt Nam.Tân LongMột phường Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.Thăng LongQuẻ Thuần Càn, hình con rồng bay vút chín tầng trời.ác long(đen) rồng dữ.tiểu long bao(Ẩm thực Trung Quốc) Một loại màn thầu hấp (bánh bao) tại Giang Tô, Trung Quốc.thương longThằn lằn cá và thằn lằn biển, chủng loài thống trị các đại dương kỷ Phấn Trắng.Hàm Ly LongNói chỗ nguy hiểm.Hạ Long.đồng bằng sông Cửu LongLà vùng cực nam của Việt Nam.An LongMột xã thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.trà ô longLoại trà có hương vị nằm giữa trà xanh và trà đen.ô long.Lạc Long QuânMột nhân vật trong truyền thuyết Việt Nam, được xem là một trong hai tổ tiên (cha) của người Việt (người Kinh) cùng với Âu Cơ.phục long phượng sồNgười có tài.vịnh Hạ Long.lở mồm long móngMột loại bệnh truyền nhiễm do virus gây ra trên động vật móng guốc chẵn.Quới LongMột xã thuộc huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.Thành LongMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Châu Thành (Tây Ninh), h. Thạch Thành (Thanh Hoá), h. Hàm Yên (Tuyên Quang), Việt Nam.Tân Long HộiMột xã thuộc huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.Nong LongMột xã thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.Quảng LongMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Quảng Trạch (Quảng Bình), h. Quảng Hà (Quảng Ninh), h. Quảng Xương (Thanh Hoá), Việt Nam.Trường Long TâyMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.Bạch LongMột xã thuộc huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định, Việt Nam.Triệu LongMột xã thuộc huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.Bạch Long VĩMột huyện đảo ở vịnh Bắc Bộ, thuộc thành phố Hải Phòng, cách Đồ Sơn 110 km về phía đông. Diện tích trên 20,7 km², độ cao 58 m. Dân số khoảng 2.000.nhảy sóng, hoá longĐi thi trúng tuyển. Ví như chuyện cá vượt Vũ Môn hoá rồng. Ngày xưa, cho rằng rồng là cá chép hoá ra. Cá muốn hoá rồng phải lặn lội ngược dòng sông lên đến cái thác chảy mạnh gọi là Vũ Môn, vượt lên đến cái hồ trên thác mới hoá thành rồng.Thịnh LongMột thị trấn thuộc huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, Việt Nam.Vạn LongMột xã thuộc huyện Vạn Ninh, h. Khánh Hoà, Việt Nam.Thiện LongMột xã thuộc huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.Tử LongTên tự của Triệu Vân. Xem Hàn Thực.Tịnh LongMột xã thuộc huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.Quỳnh LongMột xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.Thượng LongMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Yên Lập (Phú Thọ), h. Nam Đông (Thừa Thiên-Huế), Việt Nam.Quang LongMột xã thuộc huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.Sơn LongMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Hương Sơn (Hà Tĩnh), h. Sơn Hoà (Phú Yên), Việt Nam.Tà LongMột xã thuộc huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.Bửu LongMột phường thuộc thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.địa longGiun đất.Trường LongMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.Ca LongSông ở đông bắc tỉnh Quảng Ninh. Dài 70km, diện tích lưu vực ở Việt Nam 99km2. Bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy theo hướng tây bắc-đông nam, dọc theo biên giới Việt-Trung, đổ ra biển ở Móng Cái.Ngoạ Long.Thới LongMột xã thuộc huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.Xuân LongMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Cao Lộc (Lạng Sơn), h. Yên Bình (Yên Bái), h. Đồng Xuân (Phú Yên), Việt Nam.tróc longNói thầy địa lý đi tìm long mạch (cũ).

Cùng vần "ong", cùng thanh ngang

Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.