Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ăm”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ăm” · 72 âm tiết, 359 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (72)
Từ có tiếng cuối vần “ăm” (164)
- rối rắmRối lằng nhằng, không rõ ràng, rành mạch.
- sa đắmSay mê quá độ.
- sâu thẳmSâu đến mức không nhìn thấy đáy hay phía trong.
- thăm thẳmNói xa lắm, sâu lắm.
- tơ tằmTơ do con tằm nhả ra, dùng để dệt vải, lụa.
- ôm chằmÔm và ghì chặt lấy vào lòng bằng một động tác rất nhanh và đột ngột.
- đămBên phải.
- đăm đắmCó cách nhìn hết sức chăm chú, thường là với vẻ say mê, tha thiết.
- bà già bốc mắmNgười làm việc gì cũng ẩu.
- bánh cămCấu trúc của vành bánh xe máy gồm các thanh sắt được làm từ thép, nhôm gắn kết với nhau, …
- bãi tắmBãi cát rộng, bằng phẳng ven biển hoặc ven sông, dùng làm nơi tắm mát và nghỉ ngơi.
- bặt tămNhư biệt tăm.
- bỏ thămNộp phiếu coi ai được trúng bảo cử.
- Cao RămMột xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- chăm chắmRất thẳng.
- cơm đùm cơm nắmNắm cơm và thức ăn làm sẵn để mang đi ăn đường; tả việc chuẩn bị trước khi đi xa.
- duyên con ThắmNgây thơ, chất phác.
- giáp nămNhững ngày cuối năm.
- hai rằmHai ngày rằm, tức hai tháng.
- hằm hằmxem hầm hầm
- hội trắmNam giới có vợ con vẫn thích lăng nhăng vợ lẽ con thêm.
- khô như con mắmKhô khan lờ lợ như xác cá làm mắm.
- khô như cá mắmNhư khô như con mắm.
- khăm khắmHơi khắm.
- khắm lặmKhắm đến nỗi không chịu được.
- lông quặmLông mi quặp vào, quét lên lòng mắt.
- lẹm cằmNói cằm nhỏ và thụt vào.
- muôn dặmXa xôi lắm.
- nghe tăm.
- nghể rămLoài nghể, lá thường dùng để tắm ghẻ.
- Nuông DămMột xã thuộc huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- quằm quặmNói bộ mặt cau có, vẻ ác nghiệt.
- râu cằmRâu mọc ở cằm.
- rét căm cămRét lắm, người run bật lên.
- rửa mặt bằng tămgười xấu xí, ở dơ.
- sủi tăm(cổ) Như sủi bọt.
- than nắmThan đá luyện với chất dính, nắm lại thành từng nắm để đốt.
- tháng chết về nămĐợi ai mòn mỏi.
- thốt khẳmThối như mùi của loài vật chết đã rữa.
- trăm phần trămXài hết cái gì.
- Táy Đăm(Thái đen) Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.
- êm dằmÝ nói sự việc đã lo lót xong xuôi, êm thấm, giống như chiếc thuyền đã đứng êm dằm, khôn c…
- đội quân thứ nămTổ chức vũ trang bí mật với bề ngoài là hoạt động cho đối phương, nhưng thực chất là đánh…
- ở nămNói người nông dân đi làm thuê dài hạn cho địa chủ, công trả hàng năm.
Vần cùng âm cuối -m (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.