Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơn”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ơn” · 64 âm tiết, 542 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (36)
Từ có tiếng cuối vần “ơn” (79)
- lớncó kích thước, khổ, cỡ hơn bình thường
- lợnLoài động vật có guốc, thuộc bộ ngẫu đề, da dày, có nhiều mỡ, nuôi để ăn thịt.
- phần lớnSố tương đối lớn trong một số người hay vật.
- to lớnTo và lớn nói chung.
- thịt lợnThịt có được từ việc giết mổ lợn để dùng làm thức ăn.
- đau đớnĐau mức độ cao (nói khái quát).
- gợnCái nổi lên như những nếp nhăn hoặc những vệt nhỏ làm mất đi phần nào sự bằng phẳng, sự t…
- tợn(Khẩu ngữ) Dữ.
- ớnCó cảm giác lạnh từ trong người lạnh ra và ghê ghê người.
- bợnSự không trong sạch, sự không tinh khiết; sự dơ bẩn, sự ô uế.
- rộng lớnCó diện tích hoặc phạm vi rất lớn (nói khái quát).
- người lớnLà một người đã qua tuổi vị thành niên và là người đã trưởng thành.
- bỡn(Khẩu ngữ) Đùa chơi cho vui, không nghiêm chỉnh.
- ba trợnCó nhiều biểu hiện về tư cách rất đáng chê, như thiếu đứng đắn, thiếu thật thà, ba hoa, k…
- dợnLàn sóng hoặc, nói chung, đường nét trông như sóng dợn trên một mặt phẳng (thường nói về …
- trớnĐà của một vật đang chuyển.
- cà trớnquá đà, không nghiêm túc.
- lởn vởnLuẩn quẩn, vấn vương.
- mơn trớnVuốt ve.
- quởn(Tây Nam Bộ Việt Nam) Rảnh rỗi.
- tí tởn(Khẩu ngữ) vui đùa, cợt nhả một cách không đứng đắn (thường được nói về đàn bà, con gái)
- đùa giỡnĐùa chơi cho vui (nói khái quát).
- nước lớnCon nước đang dâng cao.
- trờn trợnHơi trợn mắt.
- cà chớnxem cà trớn
- giỡnĐùa.
- mớnChỗ chứa người và hàng trong thuyền.
- nhởnChơi giỡn, không làm gì.
- nô giỡn.
- rùng rợnGhê sợ đến mức rợn cả người.
- rởnCảm thấy sợ hãi.
- rợnSợ cái gì mơ hồ mà mình cho rằng có thể gặp và là mối nguy cho mình.
- sởnCó cảm giác ớn lạnh hoặc ghê sợ.
- đùa bỡnĐùa một cách không nghiêm chỉnh.
- nuôi lợnNuôi lợn là hoạt động chăn nuôi gia súc có tên là lợn.
- quá trớnQuá mức, quá giới hạn cho phép.
- trắng trợnNgang ngược, bất chấp cả luật pháp, lẽ phải
- đao to búa lớnChỉ lối nói có lời lẽ cường điệu, khoa trương quá đáng, không phù hợp với nội dung.
- bặm trợnCó vẻ mặt dữ tợn, hung hăng, thường biểu lộ sắc mặt câng câng.
- cong cớnDáng vẻ (thường chỉ phụ nữ) đanh đá, gắt gỏng.
- cà rỡnĐùa giỡn.
- cũn cỡnNgắn đến mức trông như bị cụt mất một phần (thường để nói về quần áo).
- dữ tợnRất dữ với vẻ đe doạ, trông đáng sợ.
- hơn hớnTươi tỉnh.
- khôn lớnTrưởng thành và biết suy nghĩ.
- lợn gợnCó nhiều hạt nhỏ, gợn nhỏ nổi trên bề mặt, làm cho không nhẵn mịn.
- mơn mởnNon và tươi đẹp.
- ngả ngớnKhông nghiêm trang, không đứng đắn.
- nhảy cỡnĐứng ngồi không yên vì bị tình dục kích thích.
- phè phỡnChỉ nghĩ đến ăn chơi, hưởng lạc thật nhiều.
- phởnHả hê hào hứng (thtục).
- rờn rợnCó cảm giác hơi rợn
- sởn mởnNở nang; Tươi thắm.
- tai to mặt lớnChỉ người có quyền thế, địa vị trong xã hội (hàm ý không coi trọng).
- Trường Sa LớnMột đảo thuộc cụm Trường Sa của quần đảo Trường Sa. Đảo có diện tích tự nhiên xấp xỉ 0,13…
- trợnMở căng ra hết cỡ.
- táo tợnRất liều lĩnh, manh động.
- xí xớn(Khẩu ngữ). Có những cử chỉ, hành vi tỏ ra không được đứng đắn (hàm ý chê).
- ổ lợnNơi bẩn như chuồng lợn.
- bánh da lợnMón bánh tráng miệng ở Nam Bộ còn gọi là bánh chín tầng mây; làm từ bột năng trộn với đườ…
- bạc má lớnMột loài chim trong họ Bạc má, có kích thước nhỏ, thường đầu có màu đen, cổ và má màu trắ…
- bợn cợnLởn vởn trong tâm trí nỗi niềm nào đó, không thể bỏ qua, không thể nguôi quên.
- chim lợnCú có tiếng kêu eng éc như lợn.
- Chợ LớnNay là Saigon.
- Cửa LớnSông ở tỉnh Minh Hải, chảy theo hướng đông bắc-tây nam, qua Ngọc Hiển, Năm Căn, An Đông r…
- ghê rợnTrông gớm quá mà phát rợn cả người.
- gấu lợnGấu ngựa còn nhỏ.
- gờn gợnHơi gợn.
- hoạn lợnThiến lợn.
- hung tợnTáo bạo và ác dữ.
- lợn cợnNói bột không được nhuyễn và mịn, còn sót nhiều hạt to.
- nói giỡnXem nói giỡn
- quan lớnTừ dùng để gọi quan, hay quan dùng để tự xưng (cũ).
- rợn rợnĐồng nghĩa với rợn.
- tráo trợnGiương mắt nhìn một cách vô lễ.
- tật lợnBọc đen trong thớ thịt lợn chứa mầm bệnh.
- đú đởnÝ nói hành vi nham nhở,hư đốn
- độ lớnChỉ việc đo đạc với mức độ to lớn.
- ơn ớn(nhưng ý mức độ ít hơn).
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.