Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ay”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ay” · 88 âm tiết, 885 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (22)
Từ có tiếng cuối vần “ay” (177)
- sẽ hayRồi sau này mới biết.
- sểnh tayLơi tay ra, không để tâm chú ý.
- thuở nayTừ xưa đến nay.
- thẳng tay(Dùng phụ cho đg.) . Mạnh mẽ, không chút nương nhẹ hoặc thương hại.
- thực tayĐúng vì quen tay.
- tiếp tayGiúp đỡ kẻ làm bậy, kẻ phạm tội ác.
- tiền ngayNói trả tiền cho người bán ngay lúc mua hàng.
- trao tayĐưa tận tay.
- trước nayTừ xưa đến bây giờ.
- trắng tayHết cả, không còn gì.
- tận tayTrực tiếp đến tay, không qua trung gian.
- tốt tayKhéo léo và gặp nhiều may mắn.
- xe tayXe kéo bằng tay, có hai bánh, hai càng, dùng chở người, thời xưa.
- ô-tô rayXe hơi chạy trên đường sắt.
- ăn vóc học hayĂn uống đầy đủ thì người mới được khoẻ mạnh (có sức vóc), học những điều hay thì trí tuệ …
- đòn tayĐoạn tre hay gỗ dùng để đỡ rui của mái nhà.
- đôi quả một tayÝ nói.
- đầu tay(Tác phẩm) sáng tác đầu tiên của một người nào đó.
- a giayMột lối hát đối đáp nam nữ, có múa minh hoạ, phổ biến trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc…
- ba đầu sáu tayVí sức lực, tài năng gấp mấy người thường.
- bom bayBom phóng có điều khiển để có thể bay đến mục tiêu.
- bánh chayBánh hình tròn, dẹt, làm bằng bột nếp, nhân đậu xanh, luộc chín rồi thả vào nước đường sá…
- bít tất tayGăng tay.
- bắt cá hai tayVí việc cùng một lúc hướng vào hai đối tượng, hai phía, v.v. (thường là đối nghịch nhau) …
- Chiềng KhayMột xã thuộc huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- cơm no rượu sayĂn uống no nê, thỏa mãn.
- cườm tayCổ tay.
- cải cayCải hoa vàng, hạt màu đen, thường xay làm bột gia vị hoặc làm thuốc.
- cảnh mayCảnh mùa thu.
- gió may.
- gân tayKhả năng viết hay nét vẽ rắn rỏi.
- góc quayGóc do một vật tạo nên trong một chuyển động quay.
- khoan tayĐừng làm vội.
- kiệu tayNói hai trẻ em bắt tréo tay nhau để cho một đứa khác ngồi lên trên.
- làm chayTổ chức lễ Phật để cầu xin việc gì.
- mày đayBệnh ngứa, nổi từng đám đỏ ở ngoài da.
- mưa bayMưa những giọt nhỏ như hạt bụi bay lất phất.
- mồ tổ bay(phương ngữ Nam Bộ) Đem tổ tiên của người đối diện ra nhiếc.
- ngơi tayTạm nghỉ lao động.
- ngứa tayCảm thấy muốn tự mình làm một việc mà người khác đang làm vụng về hoặc làm hỏng.
- nhay nhayNói con dao cùn cứa mãi không đứt.
- nhẫn nayĐến nay, tới bây giờ.
- ném đá giấu tayNgười mưu mẹo, gây ra tác hại gì thì biết giấu đi hành vi của mình.
- phóng tayMạnh bạo và rộng rãi.
- Pu ThayTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.
- pó taydiễn tả tình trạng hết nói được, không thể làm được
- rau đayLoài rau cùng họ với cây đay, lá có răng, hoa màu vàng, ngọn dùng làm rau ăn, nấu có chất…
- sống chết mặc bayNói thái độ bỏ mặc một cách hoàn toàn vô trách nhiệm.
- tay quayBộ phận của một cái máy chịu tác dụng của lực làm quay máy.
- thay layMua chuốc lấy việc không phải của mình.
- thời nay.
- trục quayĐường thẳng đứng yên trong chuyển động quay.
- tư bản cho vayTư bản kinh doanh kiếm lời bằng cách cho vay lấy lãi.
- tủi tayNói đã nhận một vật gì lại phải trả lại.
- uyên bayÝ nói Thuý Kiều không còn nữa (con chim uyên đã bay mất).
- áo bayBộ đồ mặc kín của phi công hay nhà du hành vũ trụ, bảo đảm khả năng sinh hoạt và làm việc…
- ống tayPhần của áo che cánh tay.
Vần cùng âm cuối -y (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.