Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “eo”
Đang lọc: thanh sắc. Xem trang vần “eo” · 100 âm tiết, 513 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (19)
Từ có tiếng cuối vần “eo” (59)
- kéoDụng cụ có hai lưỡi bằng thép bắt tréo nhau, và cán để cầm, dùng để cắt (cắt giấy, vải, t…
- béo(Động vật học) Có nhiều mỡ; trái với gầy.
- chéoHàng dệt trên mặt có những đường xiên từ biên bên này sang biên bên kia.
- ngăn kéoô kéo, ô rút. Ô ở bàn hoặc ở tủ, có thể kéo ra, đẩy vào, dùng để đựng đồ vật.
- méoBị biến dạng, không tròn như vốn có.
- xéo.
- đéoGiao hợp (thường dùng để chửi thề với ý thô tục).
- héoKhô vì thiếu nước.
- khoá kéoBộ phận ở áo hay quần, giúp ghép hai mảnh lại hoặc mở chúng ra, nhờ vào các móc nhỏ có th…
- véoMiếng ván ghép ở đầu mũi hay sau lái thuyền.
- khéo léoKhéo nói chung.
- khéoPh. Rõ thật.
- néoĐồ làm bằng hai đoạn tre nối với nhau bằng một đoạn thừng, dùng để cặp lúa mà đập.
- chất béoTên gọi thông thường của chất lipid.
- kheo khéoHơi khéo.
- réoGọi to với giọng đanh, kéo dài.
- cấu véoCấu và véo vào da thịt để làm cho đau hoặc để trêu chọc (nói khái quát)
- khô héo(Thực vật học) Khô cạn nhựa sống và héo đi, không còn tươi xanh.
- lôi kéoTranh lấy người cho mình.
- không khéoTừ biểu thị ý phỏng đoán một cách không khẳng định lắm.
- uốn éoCố ý làm cho ra vẻ mềm mại, dịu dàng, nhưng hơi quá đáng, trông không tự nhiên.
- bóp méoTrình bày hoặc phản ánh cho sai lệch đi, do dụng ý không tốt.
- khôn khéoKhôn ngoan, khéo léo trong cuộc sống.
- léoVượt lên trên chỗ mà mình được ngồi.
- níu kéoNíu giữ lại.
- tréoNói chồng lệch lên nhau.
- xe đạp bánh béoXe đạp bánh rất to.
- chồng chéoChồng lên nhau, chéo lên nhau không theo một thứ tự nào cả.
- ghế tréoGhế một người ngồi, chân là bốn thanh gỗ bắt tréo, dùng để quan lại ngồi.
- giày xéoChà đạp lên, làm cho tan nát.
- quéoLoài cây cùng họ với xoài quả nhỏ hơn và không ngọt bằng quả xoài.
- trì kéoNgăn cản, kiềm chế khiến không thể tiếp tục phát triển hoặc tiến xa hơn.
- xe kéo(Khẩu ngữ)
- acid béoTên gọi chung các acid hữu cơ điều chế từ các hydrocarbon, khi tác dụng với glycerin tạo …
- bấu véoXà xẻo của người khác một cách sỗ sàng.
- chèo kéoCố níu kéo, mời mọc ai đó cho bằng được.
- chằng chéoChéo lên nhau thành nhiều đường, nhiều mối lộn xộn.
- eo éoTht. Tiếng kêu, tiếng gọi từ xa.
- léo nhéoLèo xèo với giọng to.
- lắt léoQuanh co phiền phức.
- nheo nhéoGọi inh ỏi và kéo dài, làm cho người ta khó chịu.
- quắt quéoGian giảo, lừa lọc.
- rựa quéoThứ rựa nhỏ, cán dài, đầu khum khum.
- sức kéoSức của súc vật, máy kéo dùng để kéo cày bừa, kéo xe, v.v. nói chung.
- tru tréoKêu la, làm ầm ĩ lên.
- vỗ béoVỗ cho chóng béo.
- xôi xéoMón xôi của người Hà Nội gồm xôi, đỗ xanh, hành phi, mỡ, ruốc, chả.
- đan chéoĐan xen, chồng chéo vào nhau một cách lằng nhằng, phức tạp.
- beo béo(cơ thể người, động vật) hơi béo.
- chẩm chéoHỗn hợp gia vị cổ truyền có nguồn gốc từ dân tộc Thái vùng Điện Biên, Tây Bắc và Đông Bắc…
- già véoThể hiện sự già nua và rất xấu xí.
- hạ béoHạ béo là tên của một người có chân giò rất to nên từ giờ thấy ai như vậy thì gọi là hạ b…
- máy kéoThứ xe kéo một xe khác hoặc một máy nông nghiệp (máy cày, máy gặt...).
- nói khéoNói chỉ cốt cho người ta vui lòng.
- quạt kéoThứ quạt lớn bằng cót bọc vải, hình chữ nhật, treo trên trần nhà và kéo bằng dây luồn vào…
- Sán DéoMột tên gọi khác của dân tộc Sán Dìu.
- than béoLoại than đá có nhiều chất bốc, khi đốt thì phồng lên, mềm ra, ngọn lửa dài.
- tiếng réo(Hải ngoại)
- téo.
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.