Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “i”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “i” · 123 âm tiết, 2.461 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (24)
Từ có tiếng cuối vần “i” (184)
- tội gìKhông có lý do để chịu khó nhọc mà làm việc gì.
- y xìThường dùng trong văn nói, nhấn mạnh cho giống nhau, chẳng khác.
- yêu vìyêu quý và vì nể.
- ăn xổi ở thìCách sống tạm bợ trước mắt cho qua ngày, không tính đến lâu dài.
- độ trìxem độ thế.
- ẩm sìRất ẩm.
- bo xìnghỉ chơi, cắt đứt mối quan hệ với một người.
- Bình NhìMột xã thuộc huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- bất nghìxem bất nghĩa
- bỉ thử nhất thìDo câu Bỉ nhất thì, thử nhất thì ý nói xưa kia là một thì, bây giờ là một thì, hoàn cảnh …
- Cao TrìMột xã thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- chữ thìThời gian, thời vận, ý nói chưa gặp thời, gặp nên chưa hiển đạt.
- cù kìMột loại cua bể, càng lớn.
- dũ xuất dũ kìCàng đọc càng thấy hay thấy lạ.
- giai kìNgày tốt; thường chỉ ngày cưới.
- giò bìGiò làm bằng bì lợn và thịt lợn.
- gầm ghìThứ chim bồ câu có lông xanh.
- hèn gìNhư hèn nào.
- hôi xìHôi lắm.
- hốc xìKhông có gì, không ăn thua gì (thtục).
- hồ lìNgười thu tiền hồ và dam hoặc vơ tiền trong một đám sóc đĩa hoặc thò lò.
- hồng bìThứ cây cùng họ với cam, quít, quả nhỏ, da vàng, có lông nhung, vị chua ngọt.
- khoai mìCủ sắn theo cách gọi của miền Nam.
- long tinh kìCờ thêu rồng và sao, tượng trưng đế quyền.
- lỗ bìLỗ ở vỏ cây, bảo đảm sự trao đổi khí của cây với môi trường bên ngoài, qua tầng bần.
- lục xìCơ quan y tế chuyên khám và chữa bệnh cho phụ nữ làm nghề mại dâm trong thời Pháp thuộc.
- mưa gió phải thì(cổ) Thiếu nữ đến tuổi thành hôn.
- mốt xầm xì.
- mộc vị, thần vìNghĩa chính là bài vị, tượng thần bằng gỗ. ở đây nói bọn bù nhìn, hạng người không ra gì,…
- Nam KìDải đất từ Đồng Nai tới Cà Mau theo quy chế triều Nguyễn.
- ngũ gia bìLoài cây nhỡ, mọc ở núi, có gai, lá hình bàn tay, vỏ ngâm làm rượu bổ.
- ngồi lìNgồi hoặc ở lâu mãi một chỗ.
- ngủ khìNgủ yên giấc vì không phải lo nghĩ gì.
- nằm ìỞ lì một nơi, không chịu dời đi chỗ khác.
- nằn nì.
- pháo xìPháo đốt không nổ thành tiếng, chỉ xì lửa.
- phát phìBéo ra một cách quá đáng.
- phân kìNgười này tạm xa người kia.
- phòng nhìTổ chức gián điệp trong quân đội Pháp.
- phù trìGiúp đỡ và giữ gìn (cũ).
- quất hồng bìLoài cây cùng họ với cam, lá kép, quả nhỏ màu vàng, mặt ngoài có lông tơ, vị hơi chua và …
- sa đìBệnh hạ nang to ra và sa xuống.
- sơn xìSơn bằng cách dùng không khí nén mà phun sơn vào.
- sảy chú bú dìSảy mẹ còn cha, sảy cha còn chú, sảy chú bú dì.
- sảy mẹ bú dìTình thân.
- than chìCác-bon ở dạng gần nguyên chất, mềm, có thể dùng để vẽ, quệt trên giấy.
- thiên tải nhất thìNgàn năm mới có một dịp, dịp may hiếm có.
- thú viên trìThú vui vườn ao.
- thị tìĐầy tớ gái trong xã hội cũ.
- Thủ Trì(Huyện) Huyện thuộc tỉnh Thái Bình, từ 17-6-1969 hợp nhất với huyện Vũ Tiên thành huyện V…
- trung bì.
- trung nghìTrung nghĩa, nghì là biến âm của nghĩa. "Chị dâu em bạn dám đâu lỗi nghì".
- trần bìVỏ quít để lâu dùng làm thuốc.
- Tuất thìGiờ tuất, tức tám, chín giờ tối hiện nay. Hai chữ tích việt của Sở Khanh, đem tản ra theo…
- Tân TrìMột xã thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Tú TrìMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- tứ linh kìBốn cờ lỗ bộ thêu long - lân - quy - phụng hoặc Thanh Long - Bạch Hổ - Chu Tước - Huyền V…
- viên xô xì.
- Việt Trì(Thành phố) T. Phú Thọ.
- ích xìMột lối chơi bài lá, mỗi người rút nhiều nhất năm con, trong đó có một con úp xuống gọi l…
- đan trìThềm đỏ, thềm nhà vua.
- đèn hoa kìxem đèn dầu
- đèn xìDụng cụ dùng để hàn hoặc cắt kim loại, có chứa hỗn hợp khí cháy, đốt thành ngọn lửa có độ…
- đô kìNhư kinh sư.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.