Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ươi”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ươi” · 31 âm tiết, 321 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “ươi” (58)
- dướiỞ phía đi xuống, ở độ cao thấp hơn.
- lướiĐồ đan bằng các loại sợi, có mắt và nhiều hình dáng khác nhau, có nhiều công dụng, thường…
- cưỡiNgồi trên lưng hoặc vai, hai chân thường bỏ sang hai bên.
- lưỡiBộ phận ở trong miệng, dùng để nếm thức ăn hoặc để phát âm.
- đám cướiLễ hôn nhân giữa hai người, cùng hoặc khác giới.
- tướiĐổ nước, phun nước ra cho ướt đều.
- bưởiCây ăn quả, cuống lá có cánh rộng, hoa màu trắng thơm, quả tròn và to, gồm nhiều múi có t…
- lò sưởiLò tỏa nhiệt để sưởi ấm.
- cướiLàm lễ chính thức lấy nhau thành vợ chồng.
- mạng lướiHệ thống dây hoặc đường nối với nhau, hình dung ra như một cái lưới.
- rác rưởiRác nói chung.
- trên dướiTất cả mọi tầng lớp.
- rưỡiTừ đặt sau một đơn vị chỉ số để nói một nửa của đơn vị ấy.
- chăng lướiKéo tấm lưới ra để phơi.
- rũ rượiNói tóc xõa xuống và rất rối.
- rưởiTừ đặt sau một đơn vị hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng triệu, hàng tỉ, để chỉ một nử…
- con dao hai lưỡiCon dao có hai lưỡi, dùng để gọt vỏ trái cây, rau củ.
- rướiTưới nhè nhẹ lên trên cho thấm vào.
- nhà dướiNhà phụ để cho người làm ở.
- phá lướiGhi bàn bằng cú đá chính xác vào lưới đối phương để ghi điểm.
- sưởiTiếp xúc với hơi nóng cho ấm.
- cháo lưỡiKiểu hôn sâu vào miệng, lưỡi chạm và quấn lấy nhau; nụ hôn theo kiểu Pháp.
- cơm no bò cưỡiĐầy đủ, sung túc về vật chất.
- gấp rưỡiDùng để chỉ gấp 1,5 lần hay 3/2 lần của một số lượng hay mức độ nào đó.
- lẻo lưỡiƯa khuếch khoác làm quà.
- nhẫn cướiNhẫn trao cho nhau khi làm lễ thành hôn.
- đá lưỡiHôn sâu vào miệng, lưỡi chạm và quấn lấy nhau; hôn theo kiểu Pháp.
- buồn rười rượi(nhưng ý mức độ nhiều hơn)
- buồn rượiBuồn và lộ vẻ ủ rũ.
- cheo cướiMọi thủ tục về cưới xin ở nông thôn ngày trước.
- dã dượiRã rượi.
- giọng lưỡiThái độ lừa bịp hay xỏ xiên thể hiện qua lời nói.
- in lướiIn theo lối thủ công bằng cách kéo mực cho thấm qua một màng lưới (có in sẵn hình cần in)…
- lọt lướiNói những kẻ đáng bị kết án mà để sẩy mất không bị truy nã.
- máy sưởilà cách gọi thông dụng cho máy làm nóng.
- mắt lướiLỗ hở giữa bốn nút của dây lưới.
- rách rướiRách nhiều quá, có thể do quá nghèo túng (nói khái quát).
- rã rượiBơ phờ, tỏ vẻ buồn bã, mệt mỏi.
- rười rượiNói vẻ mặt buồn bã quá.
- tắc lưỡiBật lưỡi thành tiếng kêu để tỏ ý bực mình, chê bai.
- tức tưởiTừ gợi tả tiếng nấc lên thành từng cơn của người đang chất chứa nhiều đau khổ, uất ức tro…
- ăn cướiDự đám cưới (thường là có ăn mặn).
- A LướiMột thị trấn thuộc huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên–Huế, Việt Nam.
- bẩn tưởiRác rưởi; đồ ô uế, đồ nhớp nhúa, đồ kinh tởm.
- chưởi(Tây Nam Bộ) Như chửi.
- dẫn cướiĐưa lễ đến nhà gái để xin cưới.
- gưởiNgười.
- gạch dướiVạch một đường thẳng dưới một từ hay một dòng để tỏ ý nhấn mạnh cho người đọc chú ý.
- lè lưỡiHành động đưa lưỡi ra ngoài.
- miệng lưỡiNói người ăn nói lém lỉnh.
- phép cướiLễ công nhận hôn nhân.
- ríu lưỡiKhông nói được nên lời vì rối trí.
- tanh tưởiTanh nói chung.
- thách cướiNói nhà gái đòi nhà trai phải nộp tiền cưới như thế nào đó, trong xã hội cũ.
- uốn ba tấc lưỡiTrổ hết tài ăn nói để thuyết phục, lôi kéo người khác làm việc gì (thường hàm ý chê).
- vợ chưa cướiNgười phụ nữ đã đính hôn, trong quan hệ với người đàn ông đính hôn với mình.
- đượiĐọc lái đĩ, chỉ người không đoan chính.
- đầu môi chót lưỡiNói ngoài miệng, không chắc chắn hay rõ ràng.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.