Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ô”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “ô” · 107 âm tiết, 2.099 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (14)
Từ có tiếng cuối vần “ô” (231)
- tuyển mộTuyển chọn người một cách rộng rãi để tổ chức thành lực lượng làm gì.
- tảo mộDọn sạch cỏ trên một ngôi mộ.
- tỉnh ngộNhận ra sự sai lầm của mình.
- tọa độHệ thống những yếu tố xác định vị trí của một điểm trong một mặt phẳng hay trong không gi…
- chứng ngộNhận ra và hiểu rõ một sự việc.
- cuồng nộtrạng thái căm giận đến mức có những hành động mạnh mẽ, không kìm giữ được.
- cười rộ(nhiều người) cười bật lên những tiếng to thành một chuỗi dài cùng một lúc, do thích thú …
- cảm ngộXúc động trong lòng mà tỉnh ngộ, hiểu ra lẽ phải.
- cấp bộTổ chức của nhà nước, đảng hoặc đoàn thể theo từng cấp, ở địa phương.
- danh bộTập hợp các ký tự được mã hóa đại diện cho 1 hợp đồng nhất định.
- giao lộNơi hai hoặc nhiều đường giao nhau, thường có đèn tín hiệu hoặc biển báo để điều khiển gi…
- hương lộđường giao thông giữa các làng xã.
- kỳ ngộSự gặp gỡ lạ lùng.
- lồ lộLộ ra rõ rệt.
- mạng cục bộMạng kết nối các máy tính nằm bên trong một nhà riêng lẻ, thường không cần đi qua mạng In…
- nam bộMiền phía Nam trong một khu vực.
- ngồ ngộHơi khác thường, là lạ.
- nhuệ độMức tinh tế, chính xác của một giác quan.
- nông hộGia đình sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chính quyền.
- nạt nộQuát tháo doạ dẫm làm cho sợ.
- phi lộLời trình bày ý kiến, thái độ, lần đầu tiên cho mọi người biết.
- phổ độCứu độ khắp cả (từ nhà Phật).
- quá bộGhé bước, đi đến (nói một cách lễ độ nhưng cầu kỳ).
- rầm rộSôi nổi, mạnh mẽ, với một số đông.
- sắc độĐộ đậm nhạt hoặc của màu sắc.
- sừng sộHùng hổ và có ý dọa nạt.
- thành bộCấp đảng bộ trong một thành phố.
- thả bộĐi bộ một cách thong thả và thoải mái.
- tri ngộHiểu và giúp đỡ.
- trung bộPhần đất ở khoảng giữa một nước.
- trung độKhoảng giữa, ở nửa chừng.
- trừng trộGiương to mắt tỏ thái độ giận dữ.
- tài bộTài hoa (dùng với ý mỉa mai).
- tàu đổ bộTàu quân sự, chuyên làm nhiệm vụ chở quân và khí tài đổ bộ lên bờ.
- tái ngộGặp lại sau một khoảng thời gian xa.
- tế độCứu vớt chúng sinh ra khỏi bể khổ, theo đạo Phật.
- tỉnh bộCấp bộ của một chính đảng hay một tổ chức ở một tỉnh.
- tỏ lộBày rõ ra.
- tổng bộCơ quan chỉ huy trung ương của một đoàn thể chính trị.
- vô độKhông có chừng mực, mức độ.
- xa lộĐường lớn, rộng, thường phân đôi mỗi bên một chiều, dành cho xe ô tô.
- đức độĐạo đức và lòng độ lượng.
- bạch lộMột trong hai mươi bốn ngày tiết trong năm (thường có sương mù), theo lịch cổ truyền của …
- bắc bộBắc phần vùng nào.
- Bắc Trung BộPhần phía bắc của Trung Bộ Việt Nam có địa bàn từ phía nam Ninh Bình tới phía bắc đèo Hải…
- bắn tốc độ(lực lượng cảnh sát giao thông) dùng thiết bị chuyên dụng phát hiện và ghi lại các trường…
- Cai BộMột xã thuộc huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- cao tốc độXem cao tốc
- Chánh LộMột phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- công lộNhư quốc lộ, chỉ đường sá chung trong quốc gia, mọi người đều được sử dụng để di chuyển.
- cổ mộNgôi mộ cổ.
- Cộng hòa Ấn ĐộTên chính thức của Ấn Độ.
- cứu độGiải thoát con người khỏi một nguy hiểm có thể gây đau thương hoặc cái chết.
- ghe cộThuyền bè nói chung.
- giả ngộLàm như không biết nhưng kỳ thực là biết.
- hiệu bộCông trình nhà được xây dựng trong khuôn viên nhà trường.
- hình nộDụng cụ gảy đàn tính.
- hòm mộxem mộ
- hôm tăm tạm ngộĐêm hôm không biết đi lầm vào.
- hạn độMức độ đã quy định sẵn không được phép vượt qua.
- hạnh ngộGặp nhau một cách may mắn.
- học bộMột trong sáu bộ trong triều đình nhà Nguyễn, coi việc học và thi cử.
- hộ bộMột trong sáu bộ trong triều đình Huế, chuyên trông nom về tài chính và dân sự.
- khai ngộChỉ kinh nghiệm người tu hành nhận ra rằng các hiện tượng không có tính thực thể.
- khán hộNgười phục vụ bệnh nhân ở các bệnh viện (cũ).
- kính mộTôn kính và yêu mến.
- kỳ bộTổ chức của Mặt trận Việt Minh phụ trách một kỳ.
- lại bộCơ quan trong triều đình Huế chuyên trông coi về công vụ và sắp xếp quan lại.
- lễ bộCơ quan của triều đình Huế chuyên trông coi việc cúng tế, thi cử và ngoại giao.
- lục bộSáu bộ mạch.
- lục lộViệc quản lý đường sá trong thời Pháp thuộc.
- mai hình tú bộThân hình manh mảnh như cây mai, gót đẹp như thêu gấm, ý tả người con gái tuyệt đẹp.
- mãi lộNói tiền phải nộp cho bọn côn đồ để được đi qua đường (cũ).
- mạng nội bộxem mạng cục bộ.
- mạt lộĐường cùng.
- ngũ lộLà tướng mạo bao gồm các đặc điểm: mắt lồi, mũi hếch, tai vểnh, miệng vẩu và yết hầu lộ.
- ngư hộGia đình chuyên sống bằng nghề đánh cá.
- nhã độThái độ nhã nhặn.
- nhũ bộBú sữa, mớm cơm.
- nhặng bộLàm rối lên để tự đề cao.
- non bộNúi giả để làm cảnh trong sân, vườn.
- nuôi bộNuôi trẻ mới sinh bằng thức ăn ngoài sữa người.
- phù hộNói quỷ thần giúp đỡ, theo mê tín.
- phần mộMồ mả.
- quân bộXem bộ binh.
- Quản LộViên Cơ: đời Tam Quốc, Quản Lộ một đêm đương ngồi dưới đèn chợt có một con vật nhỏ tay cầ…
- siêu sinh tịnh độThoát vòng sống chết, tới nơi sung sướng, theo Phật giáo.
- Sơn LộMột xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- sư đoàn bộCơ quan chỉ huy của sư đoàn.
- sứ bộĐoàn người được cử đi sứ trong thời phong kiến.
- thanh vân đắc lộThăng tiến sự nghiệp.
- thiết lộĐường sắt (cũ).
- thoái bộLui bước, hóa ra lạc hậu.
- thổ mộXe hai bánh có mui một dùng một ngựa kéo, dùng để chở hàng ở Nam Bộ.
- thủ hộBảo hộ và gìn giữ.
- thủy lộĐường sông, đường biển.
- tiểu đoàn bộBan chỉ huy của tiểu đoàn.
- trung lộNửa đường.
- trung đoàn bộNơi ban chỉ huy trung đoàn đóng.
- trường độĐộ dài (thường nói về âm thanh).
- Trạm LộMột xã thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- Tuân LộMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Tân Lạc (Hoà Bình), h. Sơn Dương (Tuyên Quang), Việt Nam.
- tây bộTây phần vùng nào.
- tư lệnh bộCơ quan chỉ huy của viên tư lệnh.
- tỉnh đảng bộTổ chức Đảng ở một tỉnh.
- tốt bộChỉ đẹp có bề ngoài.
- tử lộĐường dẫn tới chỗ chết.
- ăn hối lộNhận tiền của hối lộ.
- điền bộxem điền bạ.
- đào mộ(Từ lóng) Khơi lại việc cũ.
- địa bộxem địa bạ
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.